Tóm tắt Công văn số 4399/TCT-CS về việc miễn, giảm tiền thuê đất
Công văn số 4399/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của các địa phương và doanh nghiệp liên quan đến việc thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất. Dưới đây là các nội dung trọng tâm và chi tiết của văn bản này:
1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất
- Việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo từng dự án đầu tư cụ thể gắn với việc thuê đất mới, đảm bảo tính liên tục và đúng đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật đất đai.
- Người thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi đã hoàn thành các thủ tục khai, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo đúng quy định gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền.
- Đối với các trường hợp chậm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, người nộp thuế chỉ được hưởng ưu đãi cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, không được hồi tố cho khoảng thời gian chậm trễ trước đó.
2. Thẩm quyền và trình tự thủ tục xác định miễn, giảm tiền thuê đất
- Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu tiền thuê đất (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế) có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, đối chiếu thông tin và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế theo đúng thẩm quyền pháp luật quy định.
- Quy trình xác định nghĩa vụ tài chính được thực hiện thông qua cơ chế liên thông giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường (nơi tiếp nhận hồ sơ đất đai) và cơ quan Thuế (nơi xác định nghĩa vụ tài chính và ban hành quyết định ưu đãi).
3. Hướng dẫn xử lý các trường hợp chuyển tiếp và vướng mắc phát sinh
- Đối với các dự án được giao đất, thuê đất từ trước nhưng có sự thay đổi về chính sách hoặc chậm trễ trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính, cơ quan thuế cần rà soát kỹ lưỡng thời điểm phát sinh nghĩa vụ để áp dụng đúng văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đó.
- Việc xác định đơn giá thuê đất làm cơ sở tính số tiền được miễn, giảm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính.
4. Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
- Đối với người nộp thuế: Có nghĩa vụ kê khai trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đúng thời hạn quy định để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng thủ tục; đồng thời thanh tra, kiểm tra giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất đúng mục đích sau khi được miễn, giảm tiền thuê đất nhằm tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4399/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 13942 CT/THNVDT ngày 01/10/2007 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc miễn, giảm tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 4 Điều 13 về nguyên tắc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước: “Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng thuê và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp”.
Theo đó, nếu cơ sở kinh doanh có dự án thuộc đối tượng được miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định thì toàn bộ diện tích mặt đất, mặt nước thuê để thực hiện dự án đều được xem xét miễn, giảm. Vì vậy, trường hợp diện tích đất làm nơi tập kết vật liệu, làm lán tạm cho công nhân… nếu nằm trong diện tích đất thuê để thực hiện dự án (được xác định trong Hợp đồng thuê đất và phải chịu tiền thuê đất) thì được xem xét miễn, giảm theo chế độ.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết, thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4399/TCT-CS về việc miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4399/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/10/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/10/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
