Giới thiệu về Công văn số 4373/TCT-DNK
Công văn số 4373/TCT-DNK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức áp dụng ưu đãi thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Các điều kiện cốt lõi để hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN
Theo nội dung hướng dẫn, để được áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chí cơ bản sau:
- Tuân thủ chế độ kế toán và hóa đơn: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện đăng ký, nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Đáp ứng tiêu chí dự án đầu tư: Các ưu đãi thuế TNDN được áp dụng đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng thuộc các lĩnh vực ưu đãi, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn theo danh mục quy định.
- Hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu tương ứng.
Phương thức xác định thời gian miễn, giảm thuế TNDN
Công văn làm rõ nguyên tắc tính thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với các dự án đầu tư nhằm tránh các cách hiểu sai lệch gây ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp:
- Thời điểm bắt đầu tính ưu đãi: Thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế.
- Trường hợp không có thu nhập chịu thuế: Nếu doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới, thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư trở đi.
- Áp dụng đối với đầu tư mở rộng: Đối với dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại nếu đáp ứng đủ điều kiện.
Nguyên tắc phân bổ thu nhập và xử lý vi phạm
Tổng cục Thuế nhấn mạnh việc quản lý chặt chẽ các khoản thu nhập được hưởng ưu đãi để tránh việc chuyển dịch lợi nhuận trái phép:
- Thu nhập không được hưởng ưu đãi: Các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi (như thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác không thuộc diện ưu đãi) phải nộp thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông.
- Trách nhiệm tự khai tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và tự kê khai vào tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm.
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Cơ quan thuế có thẩm quyền sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất. Nếu phát hiện doanh nghiệp kê khai sai lệch hoặc không đáp ứng đủ điều kiện thực tế, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4373/TCT-DNK | Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2005 |
| Kính gửi : | Công ty CP Cầu Xây |
Trả Lời Công Văn Số 64 Ct-Ưđđt Ngày 21/9/2005 Của Công ty hỏi về ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về ưu đãi miễn, giảm thuế:
Tại Điểm 3, Mục III, Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN quy định cơ sở kinh doanh đầu tư mở rộng SX thì: “được miễn thuế 01 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 02 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư lắp đặt dây chuyền SX mới không thuộc ngành nghề, lĩnh vực A; không thực hiện tại địa bàn B hoặc địa bàn C”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty CP Cầu Xây có dự án đầu tư mở rộng SX, không thuộc ngành nghề, lĩnh vực A thì được miễn thuế 01 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 02 năm tiếp theo.
Theo nội dung công văn của Công ty thì Công ty thành lập từ năm 1998 hoạt động tại địa bàn B, nếu trước đây Công ty đã được cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, đã được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế theo các quy định trước đây, nay đáp ứng các quy định về ưu đãi thuế TNDN quy định tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC và Thông tư số 88/2004/TT-BTC thì sẽ được tiếp tục hưởng ưu đãi thuế TNDN trong thời gian còn lại (nếu đủ điều kiện). Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn về điều kiện để được hưởng trong thời gian ưu đãi còn lại theo hướng dẫn tại Điểm 5 Công văn số 11684/BTC-TCT ngày 16/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN.
2. Về việc xác định thời gian được hưởng ưu đãi thuế:
Tại Điểm 2, Mục IV Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 quy định: “Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập chịu thuế và quyết toán thuế theo đúng hướng dẫn tại Mục IV, Phần D Thông tư này.
Cơ quan thuế khi kiểm tra, thanh tra đối với cơ sở kinh doanh phải kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, số thuế cơ sở kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế, số lỗ cơ sở kinh doanh được trừ vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tế mà cơ sở kinh doanh đáp ứng được”.
Tại Điểm 1.3, Mục IV, Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính quy định: “Trường hợp năm đầu tiên được miễn thuế, giảm thuế có thời gian hoạt động SX, KD hàng hóa, dịch vụ dưới 06 tháng, cơ sở kinh doanh có quyền được hưởng miễn thuế, giảm thuế ngay năm đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ năm tiếp theo”.
Căn cứ các quy định nêu trên, Công ty CP XD Cầu Xây có dự án đầu tư mở rộng SX hoàn thành và đưa vào sử dụng từ cuối tháng 9/2003 thì Công ty được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế từ năm 2003 hoặc từ năm 2004. Công ty phải tự xác định các điều kiện được ưu đãi thuế, từ đó xác định số thuế được miễn, giảm khi lập báo cáo quyết toán thuế theo quy định.
Trường hợp năm 2004 Công ty không tự xác định số thuế được miễn, giảm và cơ quan thuế đã quyết toán thuế năm 2004 thì Công ty mất quyền được xét miễn, giảm thuế TNDN của năm 2004, Công ty chỉ còn được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN trong thời gian còn lại kể từ năm 2005.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 11684/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Công văn số 3404/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về ưu đãi miễn giảm thuế TNDN
- 3Công văn số 3625/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về thời gian ưu đãi miễn giảm thuế TNDN
- 4Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 4373/TCT-DNK của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN
- Số hiệu: 4373/TCT-DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/12/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
