Tóm tắt Công văn số 4372/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc thu tiền sử dụng đất
Công văn số 4372/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình xác định và thu nộp tiền sử dụng đất. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất phương án xử lý, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.
Phạm vi hướng dẫn và đối tượng áp dụng
Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến nghĩa vụ tài chính về đất đai của các đối tượng sau:
- Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Các trường hợp hộ gia đình, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) đối với diện tích đất đang sử dụng.
- Các cơ quan quản lý thuế, cơ quan tài nguyên và môi trường, và các cơ quan nhà nước khác có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Các nguyên tắc cốt lõi về xác định tiền sử dụng đất
Công văn hướng dẫn chi tiết các căn cứ và phương pháp xác định tiền sử dụng đất phải nộp, cụ thể:
- Thời điểm tính tiền sử dụng đất: Tiền sử dụng đất được tính tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thời điểm công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Giá đất tính tiền sử dụng đất: Áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp định giá đất hiện hành, kết hợp với hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) tại thời điểm tính tiền sử dụng đất.
- Khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng: Hướng dẫn cụ thể việc khấu trừ chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước (nếu có) vào tiền sử dụng đất phải nộp theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp.
Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương rà soát chặt chẽ các điều kiện để áp dụng chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất:
- Đúng đối tượng và điều kiện: Chỉ thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng được ưu đãi theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật thuế (như người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng sâu vùng xa, đất xây dựng nhà ở xã hội).
- Thủ tục hồ sơ: Người sử dụng đất phải chủ động hoàn thiện và nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm. Cơ quan thuế có trách nhiệm thẩm định hồ sơ khách quan, ban hành quyết định miễn, giảm đúng thời hạn quy định.
Quy trình phối hợp liên ngành và trách nhiệm của cơ quan thuế
Để nâng cao hiệu quả quản lý và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, văn bản nhấn mạnh:
- Cơ chế một cửa liên thông: Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường trong việc luân chuyển hồ sơ địa chính. Thông tin địa chính gửi từ cơ quan Tài nguyên và Môi trường phải đầy đủ, rõ ràng để làm căn cứ tính thuế chính xác.
- Đôn đốc thu nộp và xử lý nợ đọng: Cơ quan thuế có trách nhiệm theo dõi sát sao tiến độ nộp tiền của người sử dụng đất, kịp thời thông báo và áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế đối với các trường hợp chậm nộp, chây ỳ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4372/TCT-TS | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2006 |
Kính Gửi: Cục Thuế Tỉnh Bình Phước
Trả lời công văn số 1821/CT-TH&DT ngày 15/9/2006 của Cục thuế tỉnh Bình Phước v/v xin ý kiến thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Khoản 4, Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 2/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Theo Điều 1 Quyết định số 2746/QĐ-BTC ngày 16/8/2006 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 2/8/2006 của Bộ Tài chính: "… Trường hợp trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không ghi rõ số tiền sử dụng đất còn nợ thì tính và thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất tại thời Điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất".
Căn cứ các quy định trên đây, trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở (đất được sử dụng làm đất ở từ ngày 15/10/1993 trở về sau) và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất có hiệu lực thi hành mà không ghi số tiền sử dụng đất còn nợ thì nay phải nộp tiền sử dụng theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất tại thời Điểm mà hộ gia đình, cá nhân đó đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Bình Phước biết và thực hiện./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 98/2004/NĐ-CP về việc phê chuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá nhiệm kỳ 2004 - 2009
- 2Thông tư 70/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 117/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 2746/2006/QĐ-BTC đính chính Thông tư 70/2006/TT-BTC về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 4372/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc thu tiền sử dụng đất
- Số hiệu: 4372/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/11/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/11/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
