Tóm tắt Công văn số 4334/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc giải tỏa cưỡng chế
Công văn số 4334/TCHQ-KTTT là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ của Tổng cục Hải quan gửi đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm hướng dẫn và thống nhất quy trình thực hiện việc giải tỏa các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế và hải quan đối với các doanh nghiệp nợ thuế.
- Các nội dung trọng tâm về việc giải tỏa cưỡng chế
- Điều kiện áp dụng giải tỏa cưỡng chế: Biện pháp cưỡng chế (như trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản, dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) sẽ được giải tỏa khi người nộp thuế đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vào ngân sách nhà nước, hoặc được cơ quan quản lý thuế chấp thuận nộp dần tiền thuế nợ, hoặc có bảo lãnh của tổ chức tín dụng theo quy định pháp luật.
- Thẩm quyền và trách nhiệm thực hiện: Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi ban hành quyết định cưỡng chế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin nộp tiền của doanh nghiệp trên hệ thống kế toán thuế tập trung để kịp thời ban hành quyết định giải tỏa cưỡng chế, tạo điều kiện cho doanh nghiệp khôi phục hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Phối hợp với các tổ chức tín dụng: Cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống điện tử đến các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng để thực hiện giải tỏa tài khoản, giải tỏa dòng tiền của doanh nghiệp ngay sau khi quyết định giải tỏa cưỡng chế có hiệu lực.
- Quy trình xử lý nghiệp vụ tại cơ quan hải quan
- Cập nhật thông tin trên hệ thống: Ngay sau khi doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ tài chính, công chức hải quan phụ trách phải cập nhật ngay trạng thái của doanh nghiệp trên hệ thống dữ liệu của ngành hải quan để hệ thống tự động chuyển trạng thái hoạt động bình thường cho doanh nghiệp.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Trường hợp có sự sai lệch thông tin giữa chứng từ nộp tiền của doanh nghiệp và dữ liệu trên hệ thống, cơ quan hải quan phải chủ động phối hợp với kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại phối hợp thu để xác minh, không để doanh nghiệp bị kéo dài thời gian cưỡng chế oan sai.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên phản ánh các nguyên tắc nghiệp vụ cốt lõi về giải tỏa cưỡng chế hành chính thuế trong lĩnh vực hải quan nhằm hỗ trợ tra cứu nhanh chóng và chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4334/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2006 |
| Kính gửi: | Cục Hải Quan Thành Phố Hồ Chí Minh |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 28/2006/CMCSG ngày 15 tháng 06 năm 2006 của Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ máy tính truyền thông II đề nghị miễn thuế nhập khẩu lô hàng phục vụ giáo dục đào tạo và công văn số 29/2006/CMCSG ngày 15/6/2006 đề nghị giải tỏa cưỡng chế trong thời gian chờ xét miễn thuế nhập khẩu. Về trường hợp này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm 3, Mục II, Phần D, Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thì: hàng hóa nhập khẩu là hàng chuyên dùng phục vụ dự án giáo dục, đào tạo thuộc đối tượng xét miễn thuế nhập khẩu.
Trong thời gian chờ giải quyết miễn thuế, đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh chưa làm thủ tục cưỡng chế nhập khẩu đối với tờ khai nhập khẩu số: 9338/NKD/KV4 ngày 02/06/2006 và tờ khai số: 9332/NKD/KV4 ngày 02/06/2006 của Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ máy tính truyền thông II với Điều kiện ngoài số nợ thuế của 02 tờ khai nhập khẩu nêu trên, Công ty không có nợ thuế quá hạn quá 90 ngày của lô hàng khác.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh và Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ máy tính truyền thông II được biết và thực hiện./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4334/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc giải tỏa cưỡng chế
- Số hiệu: 4334/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/09/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/09/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
