Giới thiệu chung về văn bản
Công văn số 4329/TCT-TS được ban hành bởi Tổng cục Thuế, tập trung vào việc hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến tỷ lệ phần trăm (%) để áp dụng đơn giá thuê đất tại khu vực Cảng Hải Phòng. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, làm cơ sở để cơ quan thuế địa phương và các đơn vị liên quan xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với doanh nghiệp khai thác cảng.
Các nội dung cốt lõi của Công văn số 4329/TCT-TS
Dựa trên các thông tin quản lý thuế và quy định pháp luật về đất đai, văn bản tập trung vào các vấn đề trọng tâm sau:
- Xác định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất: Hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất hàng năm đối với diện tích đất thuộc quy hoạch Cảng Hải Phòng. Tỷ lệ này được xác định dựa trên khung quy định của Chính phủ và quyết định cụ thể của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng phù hợp với từng thời kỳ.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh: Áp dụng trực tiếp đối với các tổ chức, doanh nghiệp đang được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, khai thác cảng biển tại khu vực Cảng Hải Phòng; đồng thời là hướng dẫn nghiệp vụ cho Cục Thuế thành phố Hải Phòng trong công tác quản lý thu.
- Nguyên tắc áp giá và tính tiền thuê đất: Đảm bảo việc xác định tiền thuê đất được thực hiện theo đúng quy trình, sát với thực tế sử dụng đất và các quy định ưu đãi (nếu có) đối với hạ tầng cảng biển, tránh thất thu ngân sách nhà nước nhưng vẫn đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn
Công văn số 4329/TCT-TS đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc về mặt thủ tục và pháp lý trong việc áp giá thuê đất tại một trong những cảng biển lớn nhất cả nước. Việc làm rõ tỷ lệ % áp giá giúp doanh nghiệp chủ động trong phương án tài chính, đồng thời giúp cơ quan thuế địa phương thực hiện việc tính và thu tiền thuê đất một cách thống nhất, minh bạch và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4329/TCT-TS
| Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2005 |
| Kính gửi :
| Cảng Hải Phòng |
Trả lời công văn số 2649 TCKT ngày 29/9/2005 và hồ sơ kèm theo của Cảng Hải Phòng về việc tỷ lệ % để áp giá tiền thuê đất Cảng Hải Phòng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo Khoản 9, Điều 1, Nghị định số 75/CP ngày 27/10/1993 của Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế quốc dân và Danh Mục hệ thống ngành kinh tế quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 143 TCTK/PPCD ngày 22/12/1993 của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thống kê thì Hoạt động phụ trợ cho vận tải (mã số 631) gồm bốc xếp hàng hóa, hoạt động kho bãi, các hoạt động khác hỗ trợ cho vận tải, hoạt động của các tổ chức vận tải được xếp vào ngành Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc.
Căn cứ quy định trên thì các hoạt động: xếp dỡ, giao nhận, bảo quản hàng hóa, chuyển tải hàng hóa tại khu vực cảng, dịch vụ hàng hải (Quyết định số 1198/QĐ/TCCB-LĐ ngày 16/6/1993 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) của Cảng Hải Phòng thuộc ngành kinh doanh vận tải áp dụng tỷ lệ đơn giá thuê đất là 0,5%; Các hoạt động kinh doanh thương mại, nhà hàng, khách sạn thuộc ngành dịch vụ và phần diện tích đất thuê sử dụng vào các hoạt động dịch vụ áp dụng tỷ lệ đơn giá thuê đất là 0,7%.
Việc tính tiền thuê đất như trên chỉ thực hiện từ năm 2005 trở về trước; trường hợp Cảng Hải Phòng đã nộp tiền thuê đất vượt quá số phải nộp theo chế độ quy định thì được cơ quan Thuế hoàn trả hoặc trừ vào số tiền thuê đất phải nộp của năm tiếp theo. Kể từ năm 2006 trở đi, Cảng Hải Phòng thực hiện nộp tiền thuê đất theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Đề nghị Cảng Hải Phòng liên hệ với Cục Thuế Hải Phòng để được giải quyết cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4329/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc tỷ lệ % để áp giá tiền thuê đất Cảng Hải Phòng
- Số hiệu: 4329/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/11/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/11/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
