Tóm tắt Công văn số 4322/TCT-CS về chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn số 4322/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Dưới đây là phần phân tích chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Công văn làm rõ nguyên tắc áp dụng thuế GTGT đối với các giao dịch chuyển nhượng dự án đầu tư giữa các tổ chức, doanh nghiệp:
- Trường hợp áp dụng: Doanh nghiệp có dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, khi thực hiện chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư này cho doanh nghiệp khác để tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Cơ sở pháp lý: Nội dung này được thực hiện thống nhất theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Quy định này giúp giảm bớt gánh nặng thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông vốn, tái cấu trúc doanh nghiệp.
2. Điều kiện áp dụng chính sách không kê khai, tính nộp thuế GTGT
Để được hưởng chính sách không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT khi chuyển nhượng dự án đầu tư, các bên tham gia giao dịch phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Tư cách pháp nhân: Cả bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng phải là các doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Mục đích tiếp tục dự án: Bên nhận chuyển nhượng phải cam kết và thực tế tiếp tục thực hiện dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Hồ sơ pháp lý đầy đủ: Giao dịch chuyển nhượng phải được thực hiện thông qua hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư hợp pháp, có quyết định phê duyệt hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và biên bản bàn giao tài sản chi tiết.
3. Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về thủ tục lập hóa đơn và kê khai đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
- Cách lập hóa đơn: Khi thực hiện chuyển nhượng, bên chuyển nhượng lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, dòng chỉ tiêu giá bán là giá chuyển nhượng dự án; dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Kê khai thuế: Bên chuyển nhượng thực hiện kê khai hóa đơn này vào Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) tại chỉ tiêu doanh thu không tính thuế. Bên nhận chuyển nhượng sử dụng hóa đơn này để hạch toán tăng giá trị tài sản, dự án đầu tư và không thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn này.
4. Xử lý các trường hợp không đáp ứng điều kiện
Đối với các trường hợp không thỏa mãn đầy đủ các điều kiện nêu trên, chính sách thuế GTGT được áp dụng như sau:
- Áp dụng thuế suất thông thường: Nếu bên nhận chuyển nhượng không tiếp tục thực hiện dự án để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, hoặc bên chuyển nhượng là cá nhân, hộ kinh doanh thì hoạt động chuyển nhượng này phải chịu thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%).
- Trách nhiệm tự kê khai và hậu kiểm: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định điều kiện áp dụng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ. Cơ quan thuế sẽ thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra sau để xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng chính sách nhằm trốn thuế hoặc hoàn thuế sai quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4322/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 2080/CT-TTHTngày 22/08/2007 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định:
''Điều 2. Đối tượng chịu thuế
Trừ hàng hoá quy định tại Điều 3 của Luật này, hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam;
2. Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.''
Tại Điểm 1, Mục II, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn: '' Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả hàng hoá gia công xuất khẩu;...''
Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Armajaro Việt Nam nhận gia công cà phê cho Công ty Armajaro Trading (ở nước ngoài, sau khi gia công xong, Công ty xuất trả sản phẩm cho khách hàng nước ngoài vào kho ngoại quan theo chỉ định của khách hàng, đồng thời Công ty đáp ứng các Điều kiện quy định tại Điểm 1.2.d, Mục III, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên thì lô hàng gia công của Công ty được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4322/TCT-CS về việc chính sách thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4322/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/10/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/10/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
