Tổng quan về Công văn số 4317/TCT-CS về tiền thuê đất
Công văn số 4317/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về xác định đơn giá thuê đất, áp dụng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất và quy trình quản lý thuế đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất.
Quy định về xác định đơn giá thuê đất
Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm thống nhất cách xác định đơn giá thuê đất giữa cơ quan thuế và người nộp thuế:
- Căn cứ xác định đơn giá: Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên hình thức thuê đất (thuê đất trả tiền hàng năm hoặc thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê), mục đích sử dụng đất và giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Chu kỳ ổn định đơn giá: Đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất được ổn định trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 5 năm). Hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế có thẩm quyền sẽ thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định pháp luật tại thời điểm điều chỉnh.
- Xử lý chuyển tiếp: Hướng dẫn cách áp dụng đơn giá thuê đất đối với các dự án chuyển tiếp từ hình thức giao đất sang thuê đất hoặc khi có sự thay đổi về quy hoạch, mục đích sử dụng đất.
Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
Việc áp dụng các ưu đãi về tiền thuê đất được hướng dẫn chi tiết nhằm đảm bảo đúng đối tượng và điều kiện quy định:
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Người nộp thuế được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Ưu đãi theo địa bàn và lĩnh vực: Các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn hoặc thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất theo tỷ lệ và thời hạn tương ứng với quy định của pháp luật về đầu tư và đất đai.
- Nguyên tắc áp dụng: Người nộp thuế chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi hoàn thành các thủ tục khai báo và được cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm theo thẩm quyền.
Quy trình thủ tục và trách nhiệm thực hiện
Để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thu tiền thuê đất, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm kê khai tiền thuê đất đầy đủ, trung thực và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm (nếu có) đúng thời hạn quy định. Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ đã nộp.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Tăng cường phối hợp với các cơ quan tài nguyên và môi trường để xác định chính xác thông tin địa chính; kịp thời ban hành thông báo nộp tiền thuê đất và quyết định miễn, giảm thuế đúng đối tượng, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4317/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương
Trả lời công văn số 4616/CT-THNVDT ngày 1/7/2008 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc giải quyết vướng mắc về tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Về thời hạn nộp tiền thuê đất:
- Tại điểm 3.3, 3.4 mục VIII phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định:
"Đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước mới, trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ khai tiền thuê đất hợp lệ, cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp, ra và gửi Thông báo nộp tiền thuê đất theo mẫu số 02/TMĐN ban hành kèm theo Thông tư này thông qua Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường cho người thuê đất, thuê mặt nước biết để nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước vào Ngân sách Nhà nước";
"Đối với trường hợp người được thuê đất, thuê mặt nước từ (những) năm trước, cơ quan thuế gửi thông báo nộp tiền thuê đất cho người thuê đất, thuê mặt nước như sau:
- Chậm nhất là ngày 15 tháng 4 đối với Thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước của kỳ nộp thứ nhất trong năm; thời hạn nộp chậm nhất là ngày 1 tháng 5.
- Chậm nhất là ngày 15 tháng 9 đối với Thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước của kỳ nộp thứ hai trong năm; thời hạn nộp chậm nhất là ngày 1 tháng 10.
... Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước muốn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước một lần cho toàn bộ số tiền thuê đất, thuê mặt nước cả năm thì phải thực hiện nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thời hạn của kỳ nộp thứ nhất trong năm".
- Tại tiết c Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất thuê mặt nước quy định: "Tiền thuê nộp mỗi năm 2 kỳ, kỳ thứ nhất trước ngày 01 tháng 4, kỳ thứ hai trước ngày 01 tháng 10 hàng năm".
Như vậy, quy định về thời hạn nộp tiền thuê đất kỳ thứ nhất hàng năm có sự không thống nhất giữa Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính và Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ. Theo quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì quy định tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC phủ nhận quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP là không hợp pháp. Tổng cục Thuế xin ghi nhận để báo cáo Bộ Tài chính nghiên cứu khi ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 60/2007/TT-BTC.
- Tại Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính quy định: "Thời hạn nộp tiền không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo này".
Do đó, đối với các trường hợp thuê đất mới thì thời hạn nộp tiền thuê đất chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT nêu trên; Từ năm thuê đất tiếp theo, thời hạn nộp tiền thuê đất chậm nhất là ngày 1 tháng 4 của kỳ nộp thứ nhất trong năm và ngày 1 tháng 10 của kỳ nộp thứ hai trong năm; Trường hợp người thuê đất thuộc diện được nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất thì thời gian nộp tiền thuê đất chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT nêu trên.
2/ Về việc miễn, giảm tiền thuê đất:
- Căn cứ quy định về nguyên tắc miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước tại Khoản 1, Khoản 5 Điều 13 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất thuê mặt nước:
"Đất thuê, mặt nước thuê để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì được thực hiện theo từng dự án đầu tư";
"Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cao hơn quy định của Nghị định này thì được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị định này thì được hưởng theo quy định tại Nghị định này của thời hạn ưu đãi còn lại".
- Theo quy định tại mục VI Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
"Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất thuê mặt nước nhưng mức ưu đãi thấp hơn (miễn, giảm thấp hơn) quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì mức miễn, giảm được thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP cho thời hạn miễn, giảm còn lại. Thời hạn miễn, giảm còn lại tính theo thời gian quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP trừ đi thời gian đã được miễn, giảm trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi là dự án đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư/đã được ghi tại Giấy phép đầu tư hoặc đã được cơ quan thuế ra quyết định miễn/giảm theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Trường hợp ngày bắt đầu tính tiền thuê đất trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, nhưng từ ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành người thuê đất mới làm thủ tục xin miễn, giảm thì áp dụng quy định về miễn, giảm và các quy định khác theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP".
Như vậy, kể từ ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, người thuê đất mới làm thủ tục xin miễn giảm tiền thuê đất thì việc xem xét, giải quyết miễn giảm tiền thuê đất phải được căn cứ vào quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP: đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất là các dự án đầu tư theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP; Danh mục địa bàn, lĩnh vực ưu đãi đầu tư áp dụng theo quy định về ưu đãi đầu tư của nhà nước tương ứng trong từng thời kỳ.
Trường hợp Cục Thuế đã ra quyết định miễn giảm tiền thuê đất đối với các dự án mà ngày bắt đầu tính tiền thuê đất trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành căn cứ vào chính sách thu tiền thuê đất trước Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì được coi là dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước và thực hiện theo quy định tại Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 nêu trên cho thời gian còn lại.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư liên tịch 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 4317/TCT-CS về việc tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4317/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/11/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/11/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
