Giới thiệu về Công văn số 4316/TCHQ-KTTT
Công văn số 4316/TCHQ-KTTT được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc không thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp và tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế.
Nội dung trọng tâm về việc không thu thuế GTGT hàng nhập khẩu tái xuất
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế và quản lý thuế hiện hành, Tổng cục Hải quan đưa ra các hướng dẫn chi tiết như sau:
- Đối tượng áp dụng không thu thuế: Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế GTGT nhưng sau đó phải tái xuất trả lại khách hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan. Người nộp thuế được hoàn trả tiền thuế GTGT đã nộp hoặc không phải nộp thuế GTGT đối với lượng hàng hóa thực tế tái xuất.
- Điều kiện để được xử lý không thu thuế GTGT: Hàng hóa phải đảm bảo chưa qua sử dụng tại Việt Nam và được cơ quan hải quan giám sát, xác nhận thực tế đã xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đã đưa vào khu phi thuế quan. Hồ sơ hải quan phải đầy đủ chứng từ chứng minh nguồn gốc hàng hóa nhập khẩu ban đầu và các chứng từ xuất khẩu hợp lệ.
- Nguyên tắc xử lý tiền thuế nộp thừa: Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT tại khâu nhập khẩu nhưng sau đó phát sinh việc tái xuất và đủ điều kiện không thu thuế, số tiền thuế GTGT đã nộp được xác định là khoản tiền thuế nộp thừa. Cơ quan hải quan có trách nhiệm thực hiện thủ tục hoàn trả hoặc bù trừ theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Quy trình thực hiện và thủ tục hồ sơ
Để được áp dụng chính sách không thu thuế GTGT, doanh nghiệp và cơ quan hải quan cần tuân thủ các bước sau:
- Nộp hồ sơ đề nghị: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ gửi đến Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu hoặc xuất khẩu hàng hóa. Hồ sơ bao gồm công văn đề nghị không thu thuế, tờ khai hải quan nhập khẩu, tờ khai hải quan xuất khẩu (đã thông quan), chứng từ thanh toán (nếu có) và các tài liệu chứng minh hàng hóa chưa qua sử dụng.
- Kiểm tra và xác minh của cơ quan Hải quan: Chi cục Hải quan tiếp nhận hồ sơ, tiến hành kiểm tra tính đồng nhất giữa hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa xuất khẩu. Cơ quan hải quan đối chiếu thông tin trên hệ thống dữ liệu điện tử để xác nhận trạng thái thực tế của lô hàng.
- Ban hành quyết định không thu thuế: Sau khi kiểm tra hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thủ trưởng cơ quan hải quan có thẩm quyền sẽ ban hành quyết định không thu thuế GTGT hoặc quyết định hoàn thuế GTGT nộp thừa cho doanh nghiệp theo thời hạn quy định.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn số 4316/TCHQ-KTTT mang lại nhiều tác động tích cực cho hoạt động xuất nhập khẩu:
- Giảm bớt gánh nặng tài chính: Giúp doanh nghiệp nhanh chóng giải phóng nguồn vốn bị đọng do đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu đối với những lô hàng lỗi, hỏng hoặc không đạt chất lượng phải trả lại.
- Thống nhất quy trình thực hiện: Tạo sự đồng bộ trong việc áp dụng pháp luật thuế giữa các chi cục hải quan địa phương, tránh tình trạng mỗi nơi hiểu và áp dụng một kiểu gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Thúc đẩy giao thương lành mạnh: Khuyến khích các doanh nghiệp tuân thủ đúng quy trình hải quan, minh bạch hóa các hoạt động tái xuất và hoàn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4316/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2005 UU |
Kính gửi Cục hải quan các tỉnh, thành phố
Tổng cục Hải quan nhận được công văn của một số doanh nghiệp và Cục Hải quan tỉnh, thành phố đề nghị không thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng nhập khẩu nhưng vì lý do nào đó đã tái xuất trong thời hạn nộp thuế; về vấn đề này, Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện thống nhất như sau:
1. Căn cứ Luật thuế GTGT; Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ; Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính, thì: khi nhập khẩu nếu đăng ký tờ khai là hàng tạm nhập tái xuất thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Nếu đăng ký tờ khai là hàng nhập kinh doanh thì thời hạn nộp thuế là 30 ngày (đối với trường hợp được ân hạn thuế) kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo thuế của cơ quan Hải quan về số thuế phải nộp. Trường hợp hàng hoá đã tái xuất trong thời hạn nộp thuế 30 ngày nêu trên thì không phải nộp thuế GTGT tương ứng với số hàng hoá tái xuất.
2. Điều kiện và hồ sơ xét không thu thuế GTGT như quy định về điều kiện và hồ sơ xét hoàn thuế nhập khẩu quy định tại điểm 1.9, mục I, phần E Thông tư số 87/2004/TT-BTC ngày 31/8/2004 của Bộ Tài chính (trừ điều kiện hàng hoá được tái xuất ra nước ngoài trong thời hạn tối đa 1 năm (tính tròn 365 ngày) kể từ ngày thực tế nhập khẩu hàng hoá).
3. Cục Hải quan địa phương căn cứ vào hồ sơ theo quy định để kiểm tra, xem xét và ký quyết định không thu thuế GTGT cho đối tượng nộp thuế.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 87/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
Công văn số 4316/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc không thu thuế GTGT
- Số hiệu: 4316/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/10/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
