Tổng quan về Công văn số 4309/TCT-CS về thủ tục miễn tiền thuê đất
Công văn số 4309/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền quyết định miễn tiền thuê đất cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp. Văn bản hướng tới việc thống nhất quy trình thực hiện, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.
Quy định về nghĩa vụ và thủ tục nộp hồ sơ miễn tiền thuê đất
- Nghĩa vụ của người nộp thuế: Người thuê đất thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất phải chủ động chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Việc không nộp hoặc chậm nộp hồ sơ có thể ảnh hưởng trực tiếp đến thời điểm được ghi nhận miễn thuế.
- Thành phần hồ sơ cơ bản: Hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất bao gồm đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất; quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hợp đồng thuê đất; dự án đầu tư được phê duyệt (đối với trường hợp miễn theo dự án đầu tư); Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy đăng ký doanh nghiệp và các tài liệu chứng minh điều kiện ưu đãi khác.
Nguyên tắc xử lý đối với trường hợp chậm nộp hồ sơ miễn tiền thuê đất
- Xác định thời điểm miễn tiền thuê đất: Công văn làm rõ nguyên tắc áp dụng ưu đãi đối với các trường hợp nộp chậm hồ sơ. Tùy thuộc vào từng thời kỳ hiệu lực của pháp luật đất đai và quản lý thuế, việc chậm nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất sẽ được xử lý theo hướng phân định rõ giữa hành vi vi phạm thủ tục hành chính thuế và quyền lợi hưởng ưu đãi thực tế của dự án.
- Xử phạt vi phạm hành chính về thuế: Đối với các trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ miễn tiền thuê đất sau khi đã có thông báo nộp tiền thuê đất của cơ quan thuế hoặc nộp chậm so với thời hạn quy định, cơ quan thuế sẽ thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
- Bảo đảm quyền lợi ưu đãi: Nếu người nộp thuế đáp ứng đầy đủ các điều kiện ưu đãi đầu tư và các điều kiện miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm được giao đất, thuê đất thì vẫn được xem xét miễn tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
Thẩm quyền và quy trình giải quyết của cơ quan thuế
- Trách nhiệm tiếp nhận và phân loại hồ sơ: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của các giấy tờ do người nộp thuế cung cấp. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần làm rõ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế trong thời hạn quy định để bổ sung, hoàn thiện.
- Ban hành quyết định miễn tiền thuê đất: Cục trưởng Cục Thuế hoặc Chi cục trưởng Chi cục Thuế (theo phân cấp thẩm quyền) căn cứ vào hồ sơ hợp lệ và quy định pháp luật để ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất gửi cho người nộp thuế, đồng thời gửi các cơ quan liên quan (như cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước) để phối hợp theo dõi, thực hiện.
- Phối hợp liên ngành trong xác minh thông tin: Trong quá trình thụ lý hồ sơ, nếu phát sinh vướng mắc về ranh giới đất, mục đích sử dụng đất hoặc các điều kiện ưu đãi đầu tư, cơ quan thuế có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường để xác minh thông tin trước khi ra quyết định cuối cùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4309/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 10868/CT-THNVDT ngày 12/8/2008 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về hướng dẫn thủ tự hồ sơ miễn tiền thuê đất đối với cơ sở SXKD dành riêng cho người tàn tật, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 8 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Cllinh phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định: “Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng,cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”;
Theo quy định tại Điều 1, tiết b Khoản 1 Điều 2 Quyết định số 51/2008/QĐ-TTg ngày 24/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với cơ sở sản xuất kinh doanh riêng cho người lao động là người tàn tật:
“Các cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người lao động là người tàn tật (sau đây gọi chung là cơ sở kinh doanh) được áp dụng chính sách hỗ trợ quy định tại Quyết định này bao gồm: các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp doanh, hợp tác xã, tổ hợp tác được thành lập theo quy định của pháp luật có trên 51% số lao động là người tàn tật và có quy chế hoạt động hoặc điều lệ phù hợp với đối tượng lao động là người tàn tật”;
“Miễn tiền thu sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước. Trong thời gian được miễn tiền thu sử dụng đất, cơ sở kinh doanh không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; không được thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, góp vốn liên doanh liên kết bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai”.
Do đó, nếu Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Tiến Thành có đầy đủ các giấy tờ chứng minh là cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người lao động là người tàn tật theo quy định tại Quyết định 51/2008/QĐ-TTg ngày 24/4/2008 nêu trên, Hợp đồng thuê đất và Giấy phép đăng ký kinh doanh hợp pháp thì thuộc diện được miễn tiền thuê đất theo quy định. Diện tích đất, số tiền thuê đất được miễn tiền thuê đất được xác định căn cứ vào Hợp đồng thuê đất của đơn vị; Thời gian miễn tiền thuê đất tính từ ngày Quyết định 51/2008/QĐ-TTg ngày 24/4/2008 cửa Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4309/TCT-CS về việc việc thủ tục miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4309/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/11/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/11/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
