Tổng quan về Công văn số 4299/TCT-CS
Công văn số 4299/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng cà phê ở các khâu sản xuất, sơ chế và kinh doanh thương mại. Văn bản này là căn cứ pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh thống nhất phương pháp áp dụng thuế suất, đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Nội dung quy định chi tiết về thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng cà phê
Căn cứ vào các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, Tổng cục Thuế hướng dẫn phân loại thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng cà phê theo từng trường hợp cụ thể như sau:
- Đối với cà phê nhân, cà phê hạt chưa chế biến hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường:
- Khâu tự sản xuất, đánh bắt bán ra: Sản phẩm cà phê do các tổ chức, cá nhân tự trồng trọt, thu hoạch trực tiếp bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Khâu kinh doanh thương mại:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán mặt hàng này cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán mặt hàng này cho hộ, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo thuế suất là 5%.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng khi bán mặt hàng này ở khâu thương mại thì kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
- Đối với cà phê đã qua chế biến (như cà phê rang xay, cà phê hòa tan, hoặc các loại cà phê chế biến khác):
- Mặt hàng cà phê đã qua chế biến công nghiệp không còn được coi là sản phẩm sơ chế thông thường. Do đó, mặt hàng này thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT là 10% ở tất cả các khâu từ sản xuất, gia công, bán buôn đến bán lẻ tiêu dùng.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và lưu ý cho người nộp thuế
- Các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh trên địa bàn căn cứ vào thực tế tính chất của mặt hàng cà phê giao dịch để áp dụng đúng chính sách thuế GTGT.
- Người nộp thuế cần chủ động phân loại chính xác danh mục sản phẩm cà phê (chưa chế biến, sơ chế thông thường hay đã qua chế biến) và xác định rõ đối tượng mua hàng để lập hóa đơn GTGT đúng quy định, tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4299/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thời gian qua, Tổng cục Thuế nhận được công văn của một số đơn vị hỏi về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) của mặt hàng cà phê. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại Điểm 1.1, Mục II, Phần A; Điểm 2.10, Mục II, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT thì thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng cà phê nhân được quy định như sau:
1. Cà phê nhân chưa qua xử lý hoặc được làm sạch, bóc vỏ, phơi, sấy khô, phân loại, bắn màu, đánh bóng và đóng gói do tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
2. Cà phê nhân chưa trải qua hoặc đã trải qua các công đoạn: làm sạch, bóc vỏ, phơi, sấy khô, phân loại, bắn màu, đánh bóng và đóng gói bán ra ở khâu kinh doanh thương mại áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.
Trường hợp trước ngày ban hành công văn này thực hiện áp dụng các mức thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng cà phê nhân khác với hướng dẫn nêu trên thì không Điều chỉnh lại.
Tổng cục Thuế thông báo cho Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 156/2005/NĐ-CP sửa đổi Nghị định Hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng
- 2Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 4Nghị định 148/2004/NĐ-CP sửa đổi Khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
Công văn số 4299/TCT-CS về việc thuế suất thuế GTGT mặt hàng cà phê do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4299/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/10/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/10/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
