Tóm tắt Công văn số 4296/TCT-CS về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Công văn số 4296/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này hỗ trợ các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất các quy định ưu đãi thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi của Công văn bao gồm:
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp được hưởng các chính sách miễn, giảm thuế TNDN phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và đăng ký nộp thuế theo phương pháp kê khai. Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai.
- Nguyên tắc xác định ưu đãi đối với dự án đầu tư: Hướng dẫn chi tiết cách xác định ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí theo quy định của pháp luật về thuế.
- Thời gian tính miễn, giảm thuế: Thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu.
- Trách nhiệm tự xác định ưu đãi của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cơ quan thuế sẽ thực hiện thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng:
Công văn 4296/TCT-CS nhấn mạnh tính minh bạch và trách nhiệm tự chịu trách nhiệm của người nộp thuế trong việc kê khai ưu đãi. Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu các điều kiện thực tế của đơn vị mình với các quy định pháp luật thuế TNDN tại thời điểm phát sinh dự án đầu tư để áp dụng chính xác quyền lợi miễn, giảm thuế, tránh các rủi ro pháp lý và truy thu thuế khi cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4296/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2007 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Tae Kwang Vina Industrial
Trả lời công văn số 0109/2007/CV-TKV ngày 19/9/2007 của Công ty cổ phần Tae Kwang Vina Industrial hỏi về việc ưu đãi thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm 3 Điều 46 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: “Cơ sở kinh doanh đang được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo quy định tại các Nghị định số 164/2003/NĐ-CP, số 152/2004/NĐ-CP và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại. Trường hợp mức ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế TNDN đang được hưởng thấp hơn mức ưu đãi quy định tại Nghị định này thì cơ sở kinh doanh được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này cho thời gian còn lại.”
- Tại Khoản 5 Điều 35 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP nêu trên quy định: “Được miễn thuế 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh Mục ngành nghề, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn thuộc Danh Mục địa bàn có Điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn”.
- Tại Điểm 18 Mục IV Danh Mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006) quy định: “Dự án sử dụng thường xuyên từ 5.000 lao động trở lên” thuộc Danh Mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư.
Căn cứ theo các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần Tae Kwang Vina Industrial có dự án sử dụng thường xuyên trên 8.000 công nhân thì Công ty sẽ được miễn thuế TNDN 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo cho thời gian còn lại. Trường hợp trước đây Công ty đã được miễn thuế TNDN 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo thì Công ty sẽ còn được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp thêm 02 năm nữa đồng thời được giữ nguyên mức thuế suất ưu đãi theo Giấy phép đầu tư.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và liên hệ với cơ quan thuế địa phương để thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4296/TCT-CS miễn giảm thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4296/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/10/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/10/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
