Giới thiệu về Công văn số 4291/TCT-CS
Công văn số 4291/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện, mức ưu đãi và phương thức áp dụng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Điều kiện hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc quy mô dự án theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành tại thời điểm cấp phép hoặc triển khai dự án.
- Lựa chọn phương án ưu đãi: Trong trường hợp dự án đầu tư đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế khác nhau, doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng phương án ưu đãi thuế có lợi nhất cho doanh nghiệp trong cùng một thời điểm.
- Hạch toán riêng thu nhập: Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN phải thực hiện hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí hợp lý theo quy định của pháp luật thuế.
Phân biệt ưu đãi đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng
- Dự án đầu tư mới: Là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang hoạt động. Ưu đãi đối với dự án đầu tư mới thường bao gồm thuế suất ưu đãi có thời hạn và miễn, giảm thuế TNDN từ khi có thu nhập chịu thuế hoặc doanh thu.
- Dự án đầu tư mở rộng: Là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động nhằm mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng tiêu chí quy định được lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
Lưu ý về thủ tục hành chính và hồ sơ pháp lý liên quan
- Tự xác định ưu đãi: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư như Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu chứng minh vốn đầu tư thực hiện và các tài liệu kỹ thuật liên quan.
- Xử lý vi phạm: Trường hợp cơ quan thuế qua thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện hưởng ưu đãi hoặc kê khai không đúng, doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4291/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2392/CT-TTHT ngày 25/6/2008 của Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế đề nghị hướng dẫn về ưu đãi đầu tư. Theo nội dung Cục thuế hỏi đối với doanh nghiệp thành lập do cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước phát sinh tại thời điểm tháng 10/2003, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Về chính sách thuế ưu đãi đầu tư:
Phát sinh tại thời điểm tháng 10/2003 được áp dụng theo điểm 4 mục V Danh mục A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) quy định ngành, nghề thuộc các lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư:
''Tư vấn về pháp lý, đầu tư, kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, chuyển giao công nghệ:
Tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý, tư vấn chuyển giao công nghệ; dạy nghề, đào tạo kỹ thuật, kỹ năng quản lý”
2/ Về công tác quản lý thuế:
Đề nghị Cục thuế xác định rõ việc thực hiện kê khai nộp thuế trong thời gian từ năm 2003 khi Công ty chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần đến nay.
Đồng thời qua thực tế quản lý, Cục thuế nghiên cứu kỹ các văn bản quy phạm pháp luật để hướng dẫn Công ty thực hiện, tránh việc trước đây không xác định ưu đãi nhưng nay làm văn bản hỏi để hợp thức hoá việc hưởng ưu đãi thuế của các năm trước.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4291/TCT-CS về việc ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4291/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/11/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/11/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
