Tóm tắt Công văn số 4282/TCT-QLN về việc khấu trừ tiền thuế nợ
Công văn số 4282/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Nội dung công văn tập trung chỉ đạo việc tăng cường thực hiện các biện pháp đôn đốc, cưỡng chế thu hồi nợ thuế, đặc biệt là giải pháp phối hợp khấu trừ tiền thuế nợ đối với các đơn vị, nhà thầu nhận thanh toán từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước.
- Căn cứ pháp lý thực hiện khấu trừ tiền thuế nợ
Biện pháp khấu trừ tiền thuế nợ được thực hiện dựa trên các cơ sở pháp lý chặt chẽ của hệ thống pháp luật về quản lý thuế hiện hành:
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về quyền hạn của cơ quan thuế trong việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và trách nhiệm phối hợp của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan.
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, trong đó hướng dẫn cụ thể về quy trình phối hợp giữa cơ quan thuế và Kho bạc Nhà nước trong việc khấu trừ tiền thuế nợ của các nhà thầu khi thực hiện thủ tục thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước.
- Đối tượng áp dụng biện pháp khấu trừ thuế
Biện pháp khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại Công văn số 4282/TCT-QLN nhắm đến các đối tượng cụ thể sau:
- Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân là nhà thầu, đơn vị thụ hưởng dòng tiền thanh toán từ Ngân sách Nhà nước (cho các dự án, công trình xây dựng cơ bản, mua sắm công) nhưng đang có khoản nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt quá hạn chưa hoàn thành nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước.
- Các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin và phối hợp thực hiện.
- Kho bạc Nhà nước các cấp có vai trò phối hợp trích chuyển dòng tiền thanh toán để thực hiện khấu trừ nợ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế.
- Quy trình phối hợp thực hiện khấu trừ tiền thuế nợ
Để đảm bảo việc thu hồi nợ thuế hiệu quả, đúng pháp luật và không làm ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, Tổng cục Thuế hướng dẫn quy trình phối hợp chặt chẽ giữa các bên:
- Bước 1: Rà soát và lập danh sách: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm thường xuyên rà soát, đối chiếu dữ liệu để xác định chính xác danh sách các nhà thầu, đơn vị đang có nợ thuế quá hạn nhưng đang thực hiện các công trình, dự án được thanh toán từ Ngân sách Nhà nước.
- Bước 2: Gửi văn bản đề nghị phối hợp: Cơ quan thuế ban hành văn bản đề nghị phối hợp khấu trừ tiền thuế nợ gửi tới Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản giao dịch của chủ đầu tư và nhà thầu. Văn bản phải nêu rõ thông tin mã số thuế, số tiền thuế nợ cần khấu trừ của từng nhà thầu.
- Bước 3: Thực hiện khấu trừ tại Kho bạc Nhà nước: Khi nhận được hồ sơ đề nghị thanh toán từ chủ đầu tư cho nhà thầu, Kho bạc Nhà nước căn cứ vào văn bản đề nghị của cơ quan thuế để thực hiện khấu trừ số tiền thuế nợ trực tiếp từ số tiền được thanh toán, trước khi thực hiện giải ngân phần còn lại cho nhà thầu.
- Bước 4: Hạch toán thu Ngân sách Nhà nước: Số tiền khấu trừ được Kho bạc Nhà nước hạch toán trực tiếp vào tài khoản thu Ngân sách Nhà nước và thông báo cho cơ quan thuế để thực hiện ghi giảm nợ thuế tương ứng cho người nộp thuế.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của từng đơn vị trong chuỗi phối hợp xử lý nợ thuế:
- Cơ quan Thuế: Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, hợp pháp của số liệu nợ thuế đề nghị khấu trừ. Phải kịp thời cập nhật tình hình nộp thuế của doanh nghiệp và thông báo ngay cho Kho bạc Nhà nước để dừng biện pháp khấu trừ khi người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ.
- Kho bạc Nhà nước: Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong việc tiếp nhận thông tin, thực hiện khấu trừ đúng đối tượng, đúng số tiền theo văn bản đề nghị và chuyển tiền vào Ngân sách Nhà nước kịp thời.
- Chủ đầu tư và Nhà thầu: Chủ đầu tư có trách nhiệm đôn đốc, yêu cầu nhà thầu thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế trước khi đề nghị thanh toán vốn. Nhà thầu có nghĩa vụ chấp hành nghiêm túc quyết định khấu trừ và chủ động phối hợp với cơ quan thuế để đối chiếu, tất toán số nợ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4282/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
Trả lời công văn số 3095/CT-KK&KTT ngày 17/9/2007 và công văn số 1591/CT-KK&KTT ngày 1/5/2007 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về đề nghị cho khấu trừ thuế GTGT của Công ty cổ phần dịch vụ du lịch Huế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo báo cáo của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế, Công ty cổ phần dịch vụ du lịch Huế có hóa đơn thuế GTGT số 95499, lập ngày 10/8/2004, số thuế GTGT: 68.320.000, và hóa đơn GTGT số 35543 lập ngày 29/6/2005 số thuế GTGT: 49.647.000 đồng do sơ suất trong quá trình kê khai thuế, hai hóa đơn trên Công ty đã kê khai chậm quá thời gian quy định, Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế đã kiểm tra xác minh đơn vị bán hàng (Công ty TNHH xây dựng kinh doanh Nhà Thừa Thiên Huế) đã kê khai nộp thuế đầu ra của hóa đơn này. Công ty cổ phần dịch vụ du lịch Huế chấp hành tốt việc kê khai đủ, kịp thời, không bị xử phạt về thuế.
Căn cứ công văn số 340/BTC-TCT ngày 10/1/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc khấu trừ thuế GTGT đối với hóa đơn, chứng từ kê khai chậm quá 3 tháng và trường hợp cụ thể của Công ty cổ pầhn dịch vụ du lịch Huế, được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế thông báo và đề nghị Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế giải quyết để Công ty cổ phần dịch vụ du lịch Huế được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn nêu trên. Công ty cổ phần dịch vụ du lịch Huế phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hóa đơn kê khai và bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế biết, thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4282/TCT-QLN về việc khấu trừ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4282/TCT-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/10/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
