Giới thiệu về Công văn số 4263/TCT-KK
Công văn số 4263/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác kê khai, khấu trừ và hoàn thuế Giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc thực tế của người nộp thuế, đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định pháp luật và thống nhất trong toàn ngành thuế.
1. Quy định về kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn hướng dẫn chi tiết phương thức kê khai thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư của doanh nghiệp:
- Kê khai riêng biệt: Người nộp thuế có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động phải thực hiện kê khai thuế GTGT đầu vào của dự án riêng biệt trên Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
- Bù trừ thuế GTGT: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có) của trụ sở chính trước khi xác định số thuế được hoàn hoặc chuyển kỳ sau.
- Kết chuyển khi dự án đi vào hoạt động: Khi dự án đầu tư hoàn thành và chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, số thuế GTGT đầu vào lũy kế chưa được hoàn (nếu không đủ điều kiện hoàn thuế hoặc doanh nghiệp không đề nghị hoàn) sẽ được kết chuyển sang tờ khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số 01/GTGT) để tiếp tục khấu trừ.
2. Hướng dẫn kê khai thuế GTGT đối với chi nhánh và đơn vị phụ thuộc
Việc phân định trách nhiệm kê khai thuế giữa trụ sở chính và các đơn vị hạch toán phụ thuộc được xác định dựa trên tính chất hoạt động:
- Đơn vị phụ thuộc trực tiếp bán hàng: Các chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị phụ thuộc có phát sinh hoạt động bán hàng, trực tiếp xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT độc lập tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị phụ thuộc đó.
- Đơn vị phụ thuộc không trực tiếp bán hàng: Đối với các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc chỉ thực hiện chức năng sản xuất nội bộ, không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì số thuế GTGT đầu vào phát sinh tại đơn vị phụ thuộc sẽ được tổng hợp về trụ sở chính để thực hiện kê khai, khấu trừ tập trung.
3. Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
Để đảm bảo số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và hoàn thuế hợp lệ, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Hóa đơn chứng từ hợp pháp: Phải có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hợp lý, hợp lệ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung: Trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được thì phải phân bổ theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu phát sinh trong kỳ.
4. Hướng dẫn kê khai bổ sung và điều chỉnh sai sót
Khi người nộp thuế tự phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, việc kê khai bổ sung được thực hiện như sau:
- Thời hạn nộp hồ sơ bổ sung: Người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung vào bất kỳ ngày làm việc nào, miễn là trước khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
- Xử lý số liệu sau điều chỉnh: Nếu việc khai bổ sung làm tăng số thuế GTGT phải nộp, doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế thiếu và tiền chậm nộp phát sinh. Nếu việc khai bổ sung làm tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ, số liệu này sẽ được kê khai vào chỉ tiêu điều chỉnh tăng của kỳ tính thuế hiện tại.
Khuyến nghị: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống hóa đơn, chứng từ và phương thức kê khai hiện tại để áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn số 4263/TCT-KK, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4263/TCT-KK | Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2008 |
Kính gửi: Công ty vận tải Biển Đông
Trả lời công văn số 370/BĐ-TCKT ngày 23/4/2008 của Công ty vận tải Biển Đông đề nghị hướng dẫn về khấu trừ thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại tiết d.2, Điểm 1.23, Mục II Phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT thì đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng là; Hàng hoá, dịch vụ cung cấp để đảm bảo hoạt động của phương tiện vận tải quốc tế như xăng, dầu, sửa chữa, sơn, bảo dưỡng phương tiện và một số hàng hoá, dịch vụ khác cung ứng để đảm bảo hoạt động của phương tiện vận tải quốc tế.
Căn cứ các quy định nêu trên thì hàng hoá, dịch vụ là: xăng dầu, sửa chữa, sơn bảo dưỡng cung cấp cho các tàu thuỷ vận tải quốc tế của Công ty vận tải Biển Đông là đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp khi xuất hoá đơn cho Công ty vận tãi Biển Đông, các đơn vị đã ghi trên hoá đơn bao gồm cả thuế GTGT thì bên cung cấp hàng hoá, dịch vụ và Công ty vận tải Biển Đông phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hoá, dịch vụ, giá trị bao gồm cả thuế GTGT, lý do để bên bán lập lại hoá đơn cho số lượng hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho Công ty vận tải biển Đông. Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty vận tải Biển Đông được biết liên hệ với Cục Thuế thành phố Hà Nội để được hướng dẫn thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
|
Công văn số 4263/TCT-KK về việc kê khai thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4263/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/11/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/11/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
