Giới thiệu chung về Công văn số 4254/TCT-CS
Công văn số 4254/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc cách ly phòng, chống dịch Covid-19 cho chuyên gia nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn cụ thể về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế Giá trị gia tăng (GTGT) nhằm giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản chi phí cách ly phòng dịch của chuyên gia nước ngoài, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Các khoản chi phí cách ly tại khách sạn, chi phí xét nghiệm Covid-19, chi phí đưa đón từ cửa khẩu về nơi cách ly do doanh nghiệp chi trả cho chuyên gia nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Quy định trong hợp đồng lao động: Các khoản chi phí này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp về việc chi trả chi phí đi lại, lưu trú cho người lao động nước ngoài.
Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
Đối với nghĩa vụ thuế TNCN của chuyên gia nước ngoài liên quan đến khoản chi phí cách ly do doanh nghiệp chi trả:
- Khoản thu nhập chịu thuế TNCN: Trường hợp doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động các khoản chi phí cách ly, tiền ăn, tiền ở trong thời gian cách ly thì các khoản chi này được coi là lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả cho người lao động. Do đó, khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của chuyên gia.
- Trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế: Nếu các khoản chi phí xét nghiệm Covid-19 hoặc chi phí cách ly được xác định là nghĩa vụ bắt buộc của người sử dụng lao động đối với người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động hoặc quy định phòng chống dịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì có thể không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí liên quan:
- Nguyên tắc khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào của các khoản chi phí cách ly, chi phí lưu trú, ăn uống và vận chuyển phục vụ cho chuyên gia nước ngoài được khấu trừ nếu các chi phí này đáp ứng điều kiện liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chứng từ bắt buộc: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của dịch vụ cách ly, dịch vụ vận chuyển hoặc các dịch vụ liên quan khác, đồng thời đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
Đánh giá và lưu ý thực hiện cho doanh nghiệp
Công văn số 4254/TCT-CS đã tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc hạch toán chi phí và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với người lao động nước ngoài. Để đảm bảo an toàn về mặt pháp lý, doanh nghiệp cần:
- Rà soát lại toàn bộ hợp đồng lao động và quy chế nội bộ để bổ sung các điều khoản về chi trả chi phí cách ly, chi phí y tế cho chuyên gia nước ngoài.
- Thu thập và lưu trữ đầy đủ hóa đơn GTGT, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các quyết định cách ly của cơ quan y tế có thẩm quyền để làm căn cứ giải trình khi quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4254/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Trả lời công văn số 966/CT-KT1 ngày 28/02/2008 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu vướng mắc trong thực hiện thuế đối với Hợp đồng sửa chữa, duy tu động cơ máy bay tại nước ngoài, Tổng cục Thuế hướng dẫn áp dụng văn bản pháp luật như sau:
Tại mục II phần A Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định không áp dụng đối với các đối tượng: “Tổ chức, cá nhân nước ngoài sửa chữa máy bay, tàu biển cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam tại nước ngoài …”.
Tại Điểm 1 Mục I Phần A Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam quy định: “Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam, kể cả tại các vùng lãnh hải của Việt Nam, các vùng ở ngoài và gắn liền với lãnh hải Việt Nam và phù hợp với luật pháp Việt Nam, luật pháp quốc tế, Việt Nam có chủ quyền đối với việc thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và khối nước ở trên. Việc kinh doanh được tiến hành trên cơ sở hợp đồng, hoặc thỏa thuận, hoặc cam kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc với tổ chức, cá nhân nước ngoài khác đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam” thuộc đối tượng nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Tại mục V phần E Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: “Đối với Hợp đồng nhà thầu, Hợp đồng nhà thầu phụ nước ngoài đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc xác định phương pháp nộp thuế, xác định số thuế phải nộp, quyết toán thuế được tiếp tục thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 và Thông tư số 95/1999/TT-BTC ngày 06/8/1999 cho đến khi kết thúc hợp đồng. Trường hợp kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có việc gia hạn đối với Hợp đồng thầu, Hợp đồng thầu phụ đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì việc tính thuế, kê khai và nộp thuế kể từ ngày gia hạn hợp đồng thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư này”.
Căn cứ các hướng dẫn trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu kiểm tra xác định cụ thể và hướng dẫn đơn vị thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 95/1999/TT-BTC sửa đổi Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 4254/TCT-CS về việc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4254/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/11/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/11/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
