Giới thiệu chung về Công văn số 4230/TCHQ-KTTT
Công văn số 4230/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm đôn đốc, hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tập trung triển khai quyết liệt công tác xử lý nợ thuế, khoanh nợ, xóa nợ tiền chậm nộp và tiền phạt chậm nộp. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 94/2019/QH14 của Quốc hội và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH15 trong lĩnh vực hải quan, giúp khơi thông nguồn lực và làm sạch số liệu nợ thuế chuyên ngành.
Các nội dung trọng tâm và hướng dẫn xử lý nợ thuế chi tiết
- Rà soát, phân loại và chuẩn hóa dữ liệu nợ thuế
- Các đơn vị hải quan địa phương phải thực hiện rà soát nghiêm ngặt toàn bộ các khoản nợ thuế, phân loại chính xác từng nhóm nợ bao gồm: nợ có khả năng thu hồi, nợ khó thu hồi, và nợ thuộc đối tượng được khoanh nợ, xóa nợ theo quy định.
- Đối chiếu chặt chẽ số liệu nợ thuế trên hệ thống kế toán thuế tập trung với hồ sơ giấy thực tế để đảm bảo tính đồng nhất, chính xác, không để xảy ra sai sót hoặc lệch pha số liệu giữa các hệ thống quản lý.
- Xác định rõ nguyên nhân phát sinh nợ đối với từng tờ khai, từng doanh nghiệp nợ thuế để có biện pháp đôn đốc thu hồi hoặc lập hồ sơ xử lý nợ phù hợp với thực tế.
- Triển khai khoanh nợ thuế theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH15
- Xác định chính xác các trường hợp người nộp thuế được khoanh nợ bao gồm: người nộp thuế đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự; người nộp thuế có quyết định giải thể hoặc phá sản; người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh.
- Hồ sơ khoanh nợ phải được lập đầy đủ, đúng trình tự, thủ tục pháp lý quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
- Cập nhật kịp thời trạng thái khoanh nợ của người nộp thuế lên hệ thống quản lý thông tin của ngành Hải quan ngay sau khi có quyết định phê duyệt từ cấp có thẩm quyền.
- Xử lý khoanh nợ, xóa nợ tiền chậm nộp, tiền phạt theo Nghị quyết số 94/2019/QH14
- Tập trung xử lý dứt điểm các hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền chậm nộp, tiền phạt chậm nộp phát sinh trước ngày 01/07/2020 đối với các đối tượng đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Nghị quyết số 94/2019/QH14.
- Yêu cầu cơ quan hải quan phối hợp chặt chẽ với cơ quan đăng ký kinh doanh, chính quyền địa phương để xác minh tình trạng thực tế của doanh nghiệp (đã giải thể, phá sản, ngừng hoạt động) nhằm hoàn thiện hồ sơ pháp lý làm căn cứ xóa nợ vững chắc.
- Nghiêm cấm các hành vi trục lợi chính sách hoặc cố ý làm sai lệch hồ sơ để được xóa nợ không đúng đối tượng quy định của pháp luật.
- Tăng cường công tác phối hợp liên ngành và đôn đốc thu hồi nợ
- Chủ động phối hợp với cơ quan Thuế nội địa để chia sẻ thông tin về tình trạng hoạt động, mã số thuế, và các tài khoản ngân hàng của người nộp thuế đang có nợ cưỡng chế.
- Làm việc với các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng để thực hiện phong tỏa tài khoản, trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế nợ thuế theo đúng quy định pháp luật.
- Phối hợp với cơ quan Công an, chính quyền địa phương trong việc truy tìm, xác minh thông tin đối với các chủ doanh nghiệp bỏ trốn hoặc không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh.
- Trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị hải quan
- Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về tiến độ và kết quả xử lý nợ thuế tại địa bàn quản lý.
- Giao chỉ tiêu thu hồi nợ và xử lý nợ cụ thể cho từng Chi cục Hải quan trực thuộc, đồng thời thường xuyên kiểm tra, giám sát và đôn đốc thực hiện định kỳ.
- Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện, nêu rõ những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng thực tế để Tổng cục Hải quan kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ.
Đánh giá ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn số 4230/TCHQ-KTTT đóng vai trò là kim chỉ nam hành động giúp hệ thống hải quan toàn quốc thống nhất phương thức xử lý nợ đọng thuế. Việc thực hiện nghiêm túc công văn này không chỉ giúp làm sạch sổ sách kế toán thuế, giảm tỷ lệ nợ ảo, nợ không có khả năng thu hồi mà còn thể hiện sự đồng hành, hỗ trợ của Nhà nước đối với các doanh nghiệp gặp khó khăn bất khả kháng, đồng thời răn đe và xử lý nghiêm các trường hợp cố tình chây ỳ, trốn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4230/TCHQ-KTTT V/v: Xử lý nợ thuế | Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2007 |
Kính gửi:Công ty TNHH Đức Phương – Nam Định
(291 Hoàng Văn Thụ – Nam Định)
Trả lời công văn số 304/CV-ĐP ngày 20/06/2007 của Công ty TNHH Đức Phương – Nam Định đề nghị xin được làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Qua tra cứu trên Hệ thống quản lý nợ thuế KT559, đến ngày 16/07/2007, Công ty TNHH Đức Phương – Nam Định (MST: 0600003563) hiện: Nợ phạt chậm nộp thuế tại Cục Hải quan Thanh Hóa của các tờ khai năm 2000, 2001, 2002, 2004, 2005: 7.333.663.283 đồng, nợ phạt chậm nộp thuế của các tờ khai năm 2000 tại Cục Hải quan Tp Hồ Chí Minh, Quảng Trị: 2.507.183.677 đồng; nợ thuế quá hạn tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị – Cục Hải quan Lạng Sơn (458.647.950đ) của tờ khai số 4313/NKD ngày 31/8/2006, là số thuế tăng do điều chỉnh giá tính thuế theo Quyết định điều chỉnh tăng số 586/QĐĐC ngày 27/10/2006 (số tiền thuế theo khai báo công ty đã nộp hết), Công ty đang khiếu nại về giá tính thuế; Cục Hải quan Lạng Sơn giải quyết khiếu nại theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại công văn số 494/TCHQ-KTTT ngày 19/01/2007.
Ngày 19/6/2007 Cục Hải quan Thanh Hóa có công văn số 544/HQTH-NV đề nghị giải quyết miễn phạt cho số nợ chậm nộp tại Cục Hải quan Thanh Hóa.
Căn cứ Luật quản lý thuế thì cơ quan Hải quan không cưỡng chế làm thủ tục Hải quan, việc cưỡng chế chỉ thực hiện khi đã áp dụng đầy đủ theo trình tự các biện pháp cưỡng chế.
Về gia hạn nộp thuế: yêu cầu Công ty đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo điểm 2 Mục I Phần G Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để được xem xét, giải quyết.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Đức Phương – Nam Định biết và liên hệ với các Cục Hải quan nơi đơn vị mở tờ khai để được xem xét giải quyết cụ thể.
|
Nơi nhận: - Như trên; - CHQ các tỉnh, TP; - Lưu VT, KTTT (3b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Ngọc Túc |
Công văn số 4230/TCHQ-KTTT về xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành.
- Số hiệu: 4230/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/07/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
