Tổng quan về Công văn số 4219/TCHQ-KTTT
Công văn số 4219/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất việc phân loại, xử lý nợ thuế, khoanh nợ tiền thuế và xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đồng thời làm sạch số liệu nợ thuế trong toàn ngành hải quan theo quy định của Luật Quản lý thuế và các Nghị quyết của Quốc hội.
- Căn cứ pháp lý và phạm vi áp dụng
Công văn được ban hành dựa trên các căn cứ pháp lý cốt lõi sau:
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về các trường hợp được khoanh nợ tiền thuế và xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
- Nghị quyết số 94/2019/QH14 của Quốc hội về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước.
- Thông tư số 06/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan.
- Quy trình rà soát, phân loại và xác minh đối tượng nợ thuế
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tập trung rà soát và phân loại chính xác các nhóm nợ:
- Xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế: Phối hợp chặt chẽ với cơ quan đăng ký kinh doanh, chính quyền địa phương để xác định rõ các trường hợp doanh nghiệp đã giải thể, phá sản, bỏ địa chỉ kinh doanh hoặc không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
- Phân loại nợ tiền chậm nộp, tiền phạt: Tách biệt rõ ràng giữa nợ tiền thuế gốc và các khoản tiền chậm nộp, tiền phạt chậm nộp phát sinh để có phương án xử lý phù hợp theo từng nhóm đối tượng quy định tại Nghị quyết số 94/2019/QH14.
- Lập hồ sơ theo dõi riêng: Đối với các khoản nợ đủ điều kiện khoanh nợ hoặc xóa nợ, cơ quan hải quan phải lập hồ sơ riêng biệt, cập nhật đầy đủ thông tin trên hệ thống quản lý thuế tập trung của ngành Hải quan.
- Thủ tục khoanh nợ và xóa nợ tiền chậm nộp, tiền phạt
Công văn hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục lập và phê duyệt hồ sơ xử lý nợ:
- Hồ sơ khoanh nợ: Phải đảm bảo đầy đủ các tài liệu chứng minh người nộp thuế thuộc đối tượng được khoanh nợ (như văn bản xác nhận của chính quyền địa phương, quyết định giải thể, phá sản, hoặc thông báo của cơ quan thuế về việc người nộp thuế bỏ địa chỉ kinh doanh).
- Hồ sơ xóa nợ tiền chậm nộp, tiền phạt: Phải có văn bản đề nghị của cơ quan hải quan nơi quản lý khoản nợ, kèm theo bảng kê chi tiết các khoản nợ đề nghị xóa và các tài liệu minh chứng liên quan theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 06/2021/TT-BTC.
- Thẩm quyền quyết định: Việc quyết định khoanh nợ, xóa nợ phải được thực hiện đúng thẩm quyền phân cấp cho Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan tùy thuộc vào giá trị khoản nợ theo quy định pháp luật.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các đơn vị hải quan
Để đảm bảo tính kịp thời và chính xác, Tổng cục Hải quan giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của số liệu rà soát, tính pháp lý của hồ sơ đề nghị khoanh nợ, xóa nợ. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Tổng cục Hải quan để theo dõi, giám sát.
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với cơ quan Thuế nội địa, Sở Kế hoạch và Đầu tư để chuẩn hóa dữ liệu thông tin người nộp thuế, tránh tình trạng bỏ sót đối tượng hoặc xử lý sai quy định.
- Xử lý nghiêm sai phạm: Nghiêm cấm các hành vi trục lợi, cố ý làm sai lệch hồ sơ để xóa nợ cho các đối tượng không đủ điều kiện. Trường hợp phát hiện người nộp thuế quay lại hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải thực hiện hủy quyết định khoanh nợ, xóa nợ và tiếp tục đôn đốc thu hồi nợ cho ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4219/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
Trả lời các công văn số 95/HQTP-NV ngày 3/1/2006 và công văn số 2890/HQTP-NV ngày 6/9/2005 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về việc miễn tiền phạt chậm nộp thuế; Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, nợ đọng thuế, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Thông tư 32/2002/TT-BTC ngày 10/4/2002, Thông tư 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005, Thông tư 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007) thì các trường hợp nợ phạt chậm nộp nêu tại các công văn trên không thuộc đối tượng được xem xét miễn phạt chậm nộp thuế.
Để xử lý nợ phạt chậm nộp, Bộ Tài chính đã có công văn trình Thủ tướng Chính phủ nhưng chưa nhận được ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng. Trong thời gian chờ xử lý yêu cầu Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 113/2005/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Thông tư 32/2002/TT-BTC hướng dẫn quyết định 172/2001/QĐ-TTG về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở SXKD có khó khăn do nguyên nhân khách quan do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 4219/TCHQ-KTTT về việc xử lý nợ phạt chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4219/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/07/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
