Công văn số 4180/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các khoản chi phí thuê kênh truyền dẫn quốc tế và phí kết nối viễn thông quốc tế phát sinh giữa doanh nghiệp Việt Nam và các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung chính sách thuế cốt lõi được quy định và hướng dẫn tại văn bản này:
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Văn bản hướng dẫn nghĩa vụ thuế đối với các tổ chức nước ngoài (nhà thầu nước ngoài) không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ thuê kênh truyền dẫn quốc tế và dịch vụ kết nối viễn thông cho các doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Xác định rõ ranh giới địa lý nơi dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng để làm căn cứ tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nhà thầu.
- Chính sách thuế đối với phí thuê kênh truyền dẫn quốc tế
- Về thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Trường hợp dịch vụ thuê kênh truyền dẫn quốc tế được thực hiện và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam (đường truyền nằm hoàn toàn ngoài Việt Nam hoặc phần dịch vụ do nhà thầu nước ngoài thực hiện ngoài Việt Nam) thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tại Việt Nam. Ngược lại, nếu dịch vụ được tiêu dùng tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế GTGT theo tỷ lệ quy định.
- Về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thu nhập của nhà thầu nước ngoài từ hoạt động cho thuê kênh truyền dẫn quốc tế được xác định là thu nhập phát sinh từ việc cung ứng dịch vụ cho tổ chức Việt Nam. Do đó, khoản thu nhập này thuộc đối tượng chịu thuế TNDN nhà thầu tại Việt Nam. Doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNDN trước khi thanh toán cho phía nước ngoài.
- Chính sách thuế đối với phí kết nối viễn thông quốc tế
- Trường hợp không chịu thuế nhà thầu: Phí kết nối thanh toán cho các nhà mạng nước ngoài để thực hiện các cuộc gọi hoặc truyền dữ liệu từ Việt Nam ra quốc tế, nếu dịch vụ kết nối này được thực hiện hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam bởi nhà mạng nước ngoài, thì không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNDN).
- Trường hợp chịu thuế nhà thầu: Nếu quy trình kết nối có sự tham gia của hạ tầng kỹ thuật hoặc dịch vụ được thực hiện ngay trên lãnh thổ Việt Nam bởi nhà thầu nước ngoài, hoặc dịch vụ được xác định là tiêu dùng tại Việt Nam, thì khoản phí này phải chịu thuế nhà thầu theo quy định hiện hành về thuế đối với dịch vụ viễn thông.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp Việt Nam
- Doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng và thanh toán phí thuê kênh quốc tế, phí kết nối cho đối tác nước ngoài có trách nhiệm tự xác định, khai trình và khấu trừ tiền thuế nhà thầu (nếu có) trước khi chuyển tiền thanh toán.
- Thực hiện kê khai và nộp thuế nhà thầu thay cho phía nước ngoài theo đúng thời hạn và thủ tục quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, hợp đồng, chứng từ thanh toán và chứng từ khấu trừ thuế để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4180/TCT-CS | Hà Nội, ngày 5 tháng 11 năm 2008 |
Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông
Tổng cục Thuế nhận được ý kiến của một số doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông về việc thực hiện Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông để thực hiện dịch vụ gọi điện thoại quốc tế chiều đi từ Việt Nam ra nước ngoài có ký hợp đồng với các đối tác nước ngoài để thuê kênh, đường truyền dẫn (cáp quang, vệ tinh) quốc tế, phối hợp sử dụng cơ sở hạ tầng viễn thông của phía đối tác; theo hợp đồng, các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam sẽ phải thanh toán cho đối tác nước ngoài khoản phí thuê kênh quốc tế và cước kết nối vì dùng cơ sở hạ tầng viễn thông của phía đối tác; Việc thanh toán phí dịch vụ sẽ được thực hiện bằng cách bù trừ định kỳ (hàng tháng, quý) và một bên sẽ thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
Theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì khoản thu nhập thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TNDN tại Việt Nam và các doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế cho các đối tác nước ngoài tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước.
Tuy nhiên, các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam hiện đang có kiến nghị về việc xác định nghĩa vụ thuế đối với các khoản phí nêu trên.
Để có cơ sở xem xét kiến nghị của doanh nghiệp cũng như phục vụ cho công tác xây dựng pháp luật về thuế theo quy định và phù hợp với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông nói chung và viễn thông quốc tế nói riêng cũng như phù hợp với thông lệ quốc tế. Tổng cục Thuế đề nghị quý Bộ giúp đỡ trong việc cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thuê kênh, đường truyền dẫn, kết nối - sử dụng cơ sở hạ tầng của đối tác trong hoạt động kinh doanh viễn thông, thông lệ quốc tế trong lĩnh vực này hoặc các Hiệp định, Điều ước quốc tế mà Việt Nam có tham gia trong lĩnh vực bưu chính viễn thông.
Đồng thời, Tổng cục Thuế kính đề nghị quý Bộ có ý kiến về chính sách thuế hiện hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên áp dụng đối với các khoản thuê kênh đường truyền dẫn, kết nối - sử dụng cơ sở hạ tầng.
Thông tin, tài liệu xin gửi về Tổng cục Thuế (Số 125 Lò Đúc - Hà Nội) và qua e-mail: nqtrung@gdt.gov.vn trước ngày 10/11/2008.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý Bộ./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4180/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với phí thuê kênh quốc tế và phí kết nối do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4180/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/11/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/11/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
