Giới thiệu khái quát về Công văn số 4172/TCT-CS
Công văn số 4172/TCT-CS là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành. Nội dung chủ đạo của văn bản tập trung vào việc giải đáp các vướng mắc, hướng dẫn thực thi và áp dụng các chính sách thuế hiện hành nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế và công tác quản lý của cơ quan thuế các cấp.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 4172/TCT-CS về việc trả lời chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Vai trò pháp lý: Văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, giải thích và tháo gỡ các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình áp dụng pháp luật thuế.
Nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu
Dựa trên các thông tin trích xuất ban đầu, văn bản định hình các nội dung nguyên tắc và nền tảng pháp lý quan trọng bao gồm:
- Xác định căn cứ pháp lý: Tổng cục Thuế thực hiện viện dẫn các quy định pháp luật thuế tối cao như Luật Quản lý thuế, các Luật thuế chuyên ngành (Thuế Giá trị gia tăng, Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Thuế Thu nhập cá nhân...) cùng các Nghị định và Thông tư hướng dẫn liên quan để làm cơ sở giải quyết kiến nghị.
- Xác định đối tượng áp dụng: Làm rõ phạm vi các tổ chức, cá nhân nộp thuế hoặc cơ quan thuế địa phương chịu sự tác động trực tiếp bởi nội dung hướng dẫn tại công văn này.
- Nguyên tắc giải quyết vướng mắc: Đảm bảo việc giải thích chính sách thuế được thực hiện một cách khách quan, minh bạch, đúng thẩm quyền và phù hợp với thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với người nộp thuế
Công văn số 4172/TCT-CS là nguồn tài liệu tham khảo pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh nắm bắt rõ ràng quan điểm xử lý của Tổng cục Thuế đối với các tình huống thực tế. Việc áp dụng đúng tinh thần hướng dẫn của công văn giúp người nộp thuế giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, đồng thời tối ưu hóa quy trình kê khai và quyết toán thuế tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT |
| Số: 4172/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Lạng Sơn
Trả lời công văn số 474CV/CT-TTr ngày 05/09/2007 của Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn đề nghị hướng dẫn trong trường hợp hộ kinh doanh ở tỉnh khác đến tỉnh Lạng Sơn mua hàng về bán, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1.1. Mục VI Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn quy định: “Tổ chức, cá nhân khi bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ phải lập hóa đơn theo quy định và giao cho khách hàng.”
Điểm 1.11 Mục VI Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC nêu trên quy định: “Tổ chức, cá nhân khi mua, trao đổi hàng hóa, dịch vụ có quyền và trách nhiệm yêu cầu người bán hàng lập, giao liên 2 hóa đơn để sử dụng theo nhu cầu thực tế của người mua hàng.”
Tại Điểm 5.19 Mục IV Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng quy định: “… Đối với cá nhân, hộ gia đình kinh doanh hoặc không kinh doanh có đồ dùng cá nhân, tài sản cá nhân đã qua sử dụng (trừ các tài sản của cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh có sử dụng tài sản để tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh) trực tiếp bán ra không phải xuất hóa đơn và không phải kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNDN. Cơ sở kinh doanh mua lại để kinh doanh hoặc nhận hàng ký gửi bán phải lập bảng kê mua hàng, nhận hàng ký gửi bán. Bảng kê do cơ sở kinh doanh lập và tự chịu trách nhiệm (theo mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư này).”
Tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: “Cơ sở kinh doanh mua sản phẩm làm bằng mây, tre, cói, dừa, cọ của người nông dân trực tiếp làm ra, hàng thủ công mỹ nghệ của các nghệ nhân không kinh doanh; đất, đá, cát, sỏi của người dân tự khai thác; phế liệu của người trực tiếp thu nhặt và một số dịch vụ của cá nhân không kinh doanh, không có hóa đơn, chứng từ được lập bảng kê theo quy định của Bộ Tài chính trên cơ sở chứng từ đề nghị thanh toán của người bán hàng, cung ứng dịch vụ. Giám đốc cơ sở kinh doanh duyệt chi theo bảng kê phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của bảng kê.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp hộ kinh doanh có đia Điểm kinh doanh cố định ở địa bàn một tỉnh đến tỉnh khác mua hàng thì:
- Nếu hàng mua là của người kinh doanh (là tổ chức hoặc cá nhân) thì hộ kinh doanh phải yêu cầu người bán lập, giao liên 2 hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng. Hóa đơn được kèm theo hàng hóa khi vận chuyển trên đường để chứng minh nguồn gốc hợp pháp của hàng hóa.
- Nếu hàng mua là đồ dùng cá nhân, tài sản cá nhân đã qua sử dụng của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh; sản phẩm làm bằng mây, tre, cói, dừa, cọ của người nông dân trực tiếp làm ra, hàng thủ công mỹ nghệ của các nghệ nhân không kinh doanh; đất, cát, sỏi của người dân tự khai thác; phế liệu của người trực tiếp thu nhặt, không có hóa đơn, chứng từ thì khi mua hàng, bên mua phải lập Bảng kê mua hàng của cá nhân không kinh doanh và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu ghi trên Bảng kê. Bảng kê được kèm theo hàng hóa khi vận chuyển trên đường để chứng minh nguồn gốc hợp pháp của hàng hóa.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
Công văn số 4172/TCT-CS về việc trả lời chính sách thuế do Tổng cục thuế ban hành
- Số hiệu: 4172/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/10/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/10/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
