Tóm tắt Công văn số 4145/TCT-TNCN về cách tính thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
Công văn số 4145/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ dành cho các cơ quan thuế địa phương và các tổ chức chi trả thu nhập, nhằm thống nhất phương pháp xác định thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (tiền thân của thuế thu nhập cá nhân). Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc quy đổi thu nhập chưa bao gồm thuế sang thu nhập tính thuế và cách tính các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay.
1. Nguyên tắc quy đổi thu nhập không bao gồm thuế (Thu nhập Net) sang thu nhập tính thuế (Thu nhập Gross)
- Khi người lao động nhận lương theo hình thức không bao gồm thuế (lương Net), tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm quy đổi khoản thu nhập này sang thu nhập đã bao gồm thuế (lương Gross) để làm căn cứ tính thuế và khấu trừ tại nguồn.
- Phép quy đổi phải áp dụng đúng biểu thuế lũy tiến từng phần đối với người có thu nhập cao theo quy định pháp luật hành chính tại thời điểm phát sinh thu nhập.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp không chịu thuế hoặc được miễn thuế theo quy định sẽ được loại trừ, không đưa vào công thức quy đổi Net sang Gross.
2. Cách tính thuế đối với khoản tiền nhà do người sử dụng lao động trả thay
- Tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động được xác định là một khoản lợi ích chịu thuế.
- Khoản tiền thuê nhà trả thay này được tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo số thực tế chi trả, nhưng khống chế tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị (chưa bao gồm tiền thuê nhà).
- Công văn hướng dẫn cụ thể thuật toán và các bước tính toán quy đổi đối với trường hợp người lao động vừa nhận lương Net vừa được hỗ trợ tiền nhà trả thay, đảm bảo tính chính xác và tránh trùng lặp thuế.
3. Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập và cơ quan thuế quản lý
- Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ chính xác số thuế thu nhập trước khi thanh toán tiền lương, tiền công cho người lao động.
- Thực hiện việc kê khai, nộp tờ khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và thanh tra, kiểm tra việc quyết toán thuế của các doanh nghiệp, xử lý nghiêm các trường hợp kê khai sai hoặc chậm nộp thuế.
4. Ý nghĩa và hiệu lực thực thi
Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) thường xuyên áp dụng cơ chế trả lương Net cho chuyên gia nước ngoài và người lao động có thu nhập cao. Hướng dẫn này giúp đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước, đồng thời tạo sự minh bạch, công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4145/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2008 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử Chính phủ
Tổng cục Thuế nhận được phiếu chuyển văn bản số 587/TTĐT-BĐ ngày 11/9/2008 của Cổng thông tin điện tử Chính phủ về việc trả lời cách tính thuế đối với người có thu nhập cao của anh Bùi Ngọc Sơn. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Căn cứ điểm 2, mục I, Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thì:
Trường hợp anh Bùi Ngọc Sơn có lương cơ bản, lương kinh doanh, tiền làm ngoài giờ tại Ngân hàng thương mại Quốc Doanh thì ba khoản thu nhập này thuộc các khoản thu nhập thường xuyên chịu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Hàng tháng, cơ quan chi trả thu nhập sẽ tổng hợp ba khoản này để khấu trừ kê khai và nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao theo quy định tại Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 nêu trên của Bộ Tài chính.
2. Luật thuế thu nhập cá nhân được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XII thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009. Theo đó cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công sẽ được trừ một số khoản khi tính thuế TNCN như: khoản đóng góp BHXH, BHYT; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc; khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo; khoản giảm trừ gia cảnh. Ngoài ra, phần tiền lương ngoài giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật sẽ được miễn thuế. Giả sử phần tiền lương ngoài giờ được trả cao hơn của anh Sơn là 200.000 đồng. Khi đó thu nhập tính thuế của anh Sơn sẽ được tính cụ thể như sau:
Thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân = Lương cơ bản + Lương kinh doanh + Lương ngoài giờ = 3.132.000 + 4.000.000 + (400.000 - 200.000) = 7.332.000 (đồng)
Các khoản được giảm trừ: Các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề, các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, nhân đạo và giảm trừ gia cảnh
Mức giảm trừ gia cảnh: 4 triệu đồng cho bản thân, 1,6 triệu đồng/người phụ thuộc. Giả định anh Sơn có 3 người phụ thuộc (2 con nhỏ dưới 18 tuổi và mẹ già không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá 500.000 đồng/tháng).
Các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề, các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo anh không đề cập đến thì không tính trừ tại đây.
Các khoản được giảm trừ = 4.000.000 + (1.600.000 x 3) = 8.800.000 đồng
Thu nhập tính thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ = 7.332.000 - 8.800.000 = - 1 .468.000 (đồng)
Đối chiếu theo biểu thuế luỹ tiến của Luật thuế TNCN thì thu nhập của anh Sơn chưa đến mức phải nộp thuế TNCN.
Tổng cục Thuế trả lời để Cổng thông tin điện tử Chính phủ được biết và trả lời bạn đọc Ngọc Sơn ./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4145/TCT-TNCN về việc cách tính thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4145/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/11/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Hồng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/11/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra