Công văn số 4104/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với hoạt động chia sẻ chi phí chung giữa các doanh nghiệp, đặc biệt là giữa công ty mẹ ở nước ngoài và công ty con tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi và hướng dẫn thực thi chính sách thuế liên quan.
Nguyên tắc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)Đối với các khoản chi phí chung được phân bổ hoặc chia sẻ từ công ty mẹ hoặc các bên liên kết, để được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Tính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: Các khoản chi phí chia sẻ phải trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tại Việt Nam. Doanh nghiệp phải chứng minh được lợi ích thực tế nhận được từ việc chia sẻ chi phí này.
- Hồ sơ, chứng từ đầy đủ: Phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản chi phí chia sẻ từ nước ngoài, phải có thỏa thuận chia sẻ chi phí (Cost Sharing Agreement - CSA) bằng văn bản, các chứng từ phân bổ chi phí, hóa đơn thương mại và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các khoản thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên).
- Nguyên tắc giao dịch độc lập: Việc phân bổ chi phí giữa các bên liên kết phải tuân thủ nguyên tắc giao dịch độc lập và các quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Phương pháp phân bổ chi phí phải nhất quán, hợp lý và có cơ sở khoa học (ví dụ: phân bổ theo doanh thu, số lượng nhân viên, hoặc thời gian sử dụng thực tế).
Trường hợp công ty mẹ ở nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ chung (như quản lý, công nghệ thông tin, nhân sự, tiếp thị) và phân bổ chi phí cho công ty con tại Việt Nam, hoạt động này thường phát sinh nghĩa vụ thuế nhà thầu:
- Đối tượng chịu thuế: Các khoản phí dịch vụ, chi phí quản lý được phân bổ từ nước ngoài vào Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài (bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Trách nhiệm khấu trừ và nộp thay: Doanh nghiệp tại Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế nhà thầu trước khi thanh toán hoặc chuyển trả chi phí chia sẻ cho phía nước ngoài.
- Trường hợp miễn trừ: Nếu khoản chi phí chia sẻ thuần túy là việc bù đắp chi phí mua hộ hàng hóa, dịch vụ từ bên thứ ba mà không kèm theo bất kỳ dịch vụ giá trị gia tăng nào do phía nước ngoài thực hiện, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ chứng minh chi tiết để được xem xét không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
Việc khấu trừ thuế GTGT đối với các khoản chi phí chia sẻ được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Hóa đơn GTGT hợp pháp: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên.
- Phục vụ hoạt động chịu thuế: Chi phí chia sẻ phải dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT của doanh nghiệp tại Việt Nam.
Do hoạt động chia sẻ chi phí thường diễn ra giữa các bên có quan hệ liên kết, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:
- Lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai các form thông tin giao dịch liên kết và lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (Hồ sơ quốc gia, Hồ sơ toàn cầu) để chứng minh tính hợp lý của phương pháp phân bổ chi phí khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
- Rủi ro bị ấn định thuế: Nếu doanh nghiệp không chứng minh được tính thực tế của dịch vụ nhận được hoặc phương pháp phân bổ chi phí không nhất quán, cơ quan thuế có quyền loại bỏ chi phí này ra khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN hoặc thực hiện ấn định thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4104/TCT-ĐTNN | Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2005 |
Kính gửi : Công ty hữu hạn Shell Gas Hải Phòng
Trả lời công văn số FN011005/CV-Shell ngày 25/10/2005 của Công ty Hữu hạn Shell Gas Hải Phòng về chính sách thuế đối với việc chia sẻ chi phí chung, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1195/TCT-ĐTNN ngày 22/04/2005 và công văn số 3338/TCT-ĐTNN ngày 28/09/2005 trả lời Cục thuế TP Hải Phòng và Công ty về chính sách thuế khi phân bổ và chia sẻ chi phí chung. Đối với trường hợp cụ thể theo giải trình của Công ty tại công văn số FN011005/CV-Shell ngày 25/10/2005 nói trên, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
Căn cứ quy định tại Luật thuế GTGT, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn hiện hành thì việc cung cấp dịch vụ dưới các hình thức phải lập hóa đơn.
Trường hợp Shell Gas Hải Phòng ký hợp đồng cung cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật cho Shell Việt Nam và ngược lại thì khi thanh toán Công ty được xuất hóa đơn GTGT và phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1195/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn về địa điểm kê khai, nộp thuế GTGT đối với Nhà máy Đạm Phú Mỹ
- 2Công văn số 4384/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế đối với việc phân bổ chi phí chung
- 3Công văn số 3338/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về chính sách thuế đối với việc chia sẻ chi phí chung và thuế đối với khoản chiết khấu giảm giá trên hóa đơn
- 4Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 5Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
Công văn số 4104/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về chính sách thuế đối với việc chia sẻ chi phí chung
- Số hiệu: 4104/TCT-ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/11/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/11/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
