Giới thiệu về Công văn số 4057/TCT-TS của Tổng cục Thuế
Công văn số 4057/TCT-TS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định giá đất để tính thu nợ các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai, đặc biệt là tiền sử dụng đất và tiền thuê đất của hộ gia đình, cá nhân. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương pháp áp dụng giá đất tính nợ, đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Quy định về giá đất để tính thu nợ tiền sử dụng đất
Nội dung cốt lõi của văn bản tập trung vào việc xác định giá đất đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật qua các thời kỳ. Cụ thể:
- Trường hợp thanh toán nợ trong hạn 05 năm: Đối với các hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất trước đây, nếu thực hiện thanh toán nợ trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ghi nợ, giá đất để tính thu nợ được xác định theo giá đất tại thời điểm ghi nợ. Quy định này nhằm khuyến khích người dân hoàn thành nghĩa vụ tài chính sớm.
- Trường hợp thanh toán nợ sau 05 năm: Nếu hộ gia đình, cá nhân thanh toán nợ sau 05 năm kể từ ngày ghi nợ, giá đất để tính thu nợ sẽ được xác định theo giá đất tại thời điểm thanh toán nợ (thời điểm nộp hồ sơ thanh toán nợ). Giá đất này được áp dụng theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kết hợp với hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) tại thời điểm trả nợ.
Quy định chuyển tiếp đối với các khoản nợ trước ngày Nghị định số 79/2019/NĐ-CP có hiệu lực
Công văn cũng làm rõ việc áp dụng quy định chuyển tiếp đối với các trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất trước ngày Nghị định số 79/2019/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2019):
- Hộ gia đình, cá nhân đã được ghi nợ tiền sử dụng đất trước ngày 10/12/2019 thì tiếp tục được thanh toán nợ theo chính sách và giá đất tại thời điểm ghi nợ cho đến hết ngày 28/02/2021.
- Kể từ ngày 01/03/2021 trở đi, nếu chưa thanh toán hết nợ tiền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân phải thanh toán số tiền nợ còn lại theo giá đất tại thời điểm thanh toán nợ.
Trách nhiệm và quy trình phối hợp của cơ quan Thuế địa phương
Để đảm bảo việc thu hồi nợ đọng tiền sử dụng đất đúng quy định, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các biện pháp sau:
- Rà soát và phân loại nợ: Các Chi cục Thuế cần chủ động rà soát, phân loại danh sách các hộ gia đình, cá nhân còn nợ tiền sử dụng đất, xác định rõ thời điểm ghi nợ để áp dụng chính sách giá đất tính nợ chính xác.
- Thông báo và tuyên truyền: Thực hiện thông báo rộng rãi, gửi văn bản nhắc nhở đến từng đối tượng nợ thuế về thời hạn áp dụng giá đất ưu đãi (theo thời điểm ghi nợ) để người dân chủ động sắp xếp tài chính hoàn thành nghĩa vụ.
- Phối hợp liên ngành: Cơ quan Thuế phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Đăng ký đất đai và cơ quan Tài nguyên và Môi trường tại địa phương để xác định thông tin địa chính, thời điểm nộp hồ sơ và giá đất cụ thể đối với các trường hợp phức tạp.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn số 4057/TCT-TS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế tại địa phương khi giải quyết hồ sơ xóa nợ tiền sử dụng đất. Việc áp dụng đúng giá tính thu nợ không chỉ đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật đất đai, pháp luật quản lý thuế mà còn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân khi thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4057/TCT-TS | Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kon Tum
Trả lời công văn số 1546/CT-THDT ngày 24/8/2006 của Cục thuế tỉnh Kon Tum về việc giá tính thu nợ các khoản thu về đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm 2.g, Mục VII Thông tư số 104/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất (CQSDĐ) quy định điều kiện để được phép ghi nợ thuế CQSDĐ như sau: “Trường hợp người đang sử dụng đất (người nhận quyền sử dụng đất trước đây) có trách nhiệm nộp thuế CQSDĐ theo quy định của pháp luật mà đời sống có khó khăn, chưa có khả năng nộp đủ thuế CQSDĐ theo quy định của pháp luật, có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn thuộc diện hộ nghèo, hộ có khó khăn về đời sống thì được ghi nợ thuế CQSDĐ trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Số thuế được ghi nợ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là số thuế phải nộp ngân sách được xác định theo thông báo của cơ quan thuế. Thời gian người sử dụng đất được ghi nợ tiền thuế CQSDĐ tối đa là 10 năm. Số thuế ghi nợ ngân sách Nhà nước không phải tính lãi. Người nợ tiền thuế CQSDĐ có thể nộp trả ngân sách một lần hoặc chia làm nhiều lần trong thời gian ghi nợ. Khi nào nộp đủ thuế CQSDĐ sẽ được cấp đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới”. Tại Điểm 2.1, Mục II Thông tư này quy định: “Giá đất tính thuế CQSDĐ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo khung giá các loại đất của Chính phủ và được niêm yết công khai tại cơ quan thuế, cơ quan địa chính”.
- Tại Điều 1 Quyết định số 2746/QĐ-BTC ngày 16/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định sửa đổi, bổ sung Điểm 2, Mục III, Phần D Thông tư số 70/2006/TT-BTC nêu trên như sau: “d- Việc nộp số tiền sử dụng đất còn nợ được thực hiện theo Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP. Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày Nghị định số 198/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà thuộc các trường hợp đất sử dụng làm đất ở từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 về sau, phải nộp tiền sử dụng đất mà còn nợ và ghi rõ số tiền nợ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo số tiền đã ghi nợ. Trường hợp trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không ghi rõ số tiền sử dụng đất còn nợ thì tính và thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
- Tại Điểm 4, Mục IV, Phần I Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ quy định về ghi nợ lệ phí trước bạ như sau: “4. Đối với những nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng mà trên giấy đó có ghi “Nợ lệ phí trước bạ” thì khi thực hiện chuyển nhượng, chuyển đổi nhà, đất đó phải nộp tiền lệ phí trước bạ còn ghi nợ trước khi chuyển nhượng, chuyển đổi theo giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm kê khai phí trước bạ”. Tại Điểm 1, Mục I, Phần II Thông tư này quy định: “Giá trị đất tính lệ phí trước bạ là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường”; Điểm 2 Mục này quy định: “Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (sau đây gọi là giá trị nhà trước bạ) là giá trị nhà thực tế chuyển nhượng trên thị trường tại thời điểm trước bạ”.
Căn cứ các quy định trên, đối tượng thuộc diện được ghi nợ tiền sử dụng đất (SDĐ), lệ phí trước bạ (LPTB) và thuế chuyển quyền sử dụng đất (CQSDĐ) đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ghi nợ tiền SDĐ, LPTB và thuế CQSDĐ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nay đến cơ quan thuế nộp tiền SDĐ, LPTB và thuế CQSDĐ còn nợ thì không phải tính lại số tiền SDĐ, LPTB và thuế CQSDĐ phải nộp nếu trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp có ghi rõ số tiền được ghi nợ. Trường hợp trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không ghi rõ số tiền được ghi nợ thì phải tính lại số tiền SDĐ, LPTB và thuế CQSDĐ phải nộp theo giá nhà, giá đất như sau:
+ Giá đất tính, thu tiền sử dụng đất là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định theo khung giá của Chính phủ áp dụng tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Giá đất tính, thu thuế CQSDĐ là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định theo khung giá của Chính phủ áp dụng tại thời điểm kê khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.
+ Giá nhà, đất tính, thu LPTB là giá nhà, đất thực tế trên thị trường tại thời điểm kê khai nộp LPTB (nhưng giá đất không được thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định theo khung giá của Chính phủ áp dụng cùng thời điểm).
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Kon Tum biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 2746/2006/QĐ-BTC đính chính Thông tư 70/2006/TT-BTC về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 70/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 117/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 17/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- 4Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 6Thông tư 104/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 19/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi do Bộ tài chính ban hành
Công văn số 4057/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc giá tính thu nợ các khoản thu về đất
- Số hiệu: 4057/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/11/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/11/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
