Tóm tắt Công văn số 4044/TCT-CS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn số 4044/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng gửi đến Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý và đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp, đồng thời phòng chống hiệu quả các hành vi gian lận trong hoàn thuế.
Đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT
- Yêu cầu Cục Thuế các địa phương tập trung nguồn lực, khẩn trương rà soát và xử lý dứt điểm các hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT còn tồn đọng, đảm bảo giải quyết đúng thời hạn quy định của pháp luật.
- Nghiêm cấm việc kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ không có lý do chính đáng, gây nghẽn dòng vốn và ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế.
Phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế theo quản lý rủi ro
- Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế ngay khi đối chiếu đầy đủ điều kiện theo quy định. Công tác kiểm tra sau hoàn thuế phải được lên kế hoạch chi tiết và thực hiện nghiêm túc dựa trên kết quả đánh giá rủi ro.
- Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Tập trung đối chiếu, xác minh kỹ lưỡng các yếu tố rủi ro cao. Quá trình kiểm tra phải có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải và phải lập biên bản ghi nhận rõ ràng kết quả kiểm tra để làm căn cứ giải quyết.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và chống gian lận hoàn thuế
- Áp dụng triệt để hệ thống quản lý rủi ro và các ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử để phân tích, đánh giá rủi ro đối với các hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT.
- Chú trọng thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp có giao dịch đáng ngờ, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc có dấu hiệu mua bán hóa đơn nhằm trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng liên quan như Cơ quan Công an, Hải quan, Ngân hàng thương mại để xác minh nguồn gốc hàng hóa xuất khẩu, dòng tiền thanh toán qua ngân hàng nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
Nâng cao trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan thuế các cấp
- Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính về kết quả công tác hoàn thuế GTGT trên địa bàn quản lý.
- Thường xuyên giám sát, đôn đốc cán bộ, công chức trong quá trình thực thi công vụ; xử lý nghiêm các trường hợp nhũng nhiễu, gây khó khăn hoặc thiếu trách nhiệm dẫn đến chậm trễ trong việc giải quyết quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
Văn bản này thể hiện quyết tâm của ngành Thuế trong việc vừa tạo điều kiện tối đa cho các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật, vừa giữ vững kỷ cương, kỷ luật tài chính và bảo vệ ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4044/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2007 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH nhà nước một thành viên XNK và Đầu tư Hà Nội |
Trả lời công văn số 336/CTY ngày 25/6/2007 của Công ty TNHH nhà nước một thành viên XNK và Đầu tư Hà Nội (Công ty) về việc hoàn thuế GTGT đối với ủy thác xuất khẩu gạo, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1 Mục II phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính quy định: “hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu” được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Căn cứ vào hướng dẫn trên và công văn số 6097 TM/XNK ngày 2/10/2006 của Bộ Thương mại về việc xuất khẩu gạo cho Inđônêxia; công văn số 0638 TM/XNK ngày 1/7/2005 của Bộ Thương mại về việc xuất khẩu gạo cho Philippin thì:
1. Công ty xuất khẩu ủy thác lô hàng gạo qua Tổng công ty lương thực miền
2. Để được khấu trừ/hoàn thuế GTGT cho các lô hàng gạo xuất khẩu, Công ty phải đáp ứng các Điều kiện theo quy định tại Điểm 1.2d1 Mục III Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính và các thủ tục hồ sơ quy định tại Điểm 2 Mục II phần D Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên. Đối với các chứng từ là tờ khai hải quan, hợp đồng ngoại thương không được Tổng công ty lương thực miền
Bảng kê về số lượng, giá trị cho từng lô gạo thực tế đã xuất khẩu theo từng tờ khai hải quan và hợp đồng ngoại thương có xác nhận của Tổng công ty lương thực miền Nam và Tổng công ty lương thực miền Nam chịu trách nhiệm về tính chính xác của số lượng, giá trị lô hàng gạo thực tế đã ủy thác xuất khẩu cho Công ty.
3. Trường hợp Công ty ủy thác xuất khẩu gạo qua các đầu mối khác, đơn giá xuất khẩu trên hợp đồng ngoại thương và giá trên hợp đồng ủy thác xuất khẩu giữa Công ty và các đơn vị đầu mối có chênh lệch thì vẫn được coi là hình thức ủy thác xuất khẩu áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Về giá tính thuế GTGT gạo xuất khẩu, căn cứ vào giá thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác xuất khẩu giữa Công ty và các đơn vị đầu mối nhận ủy thác xuất khẩu là giá FOB để lập hóa đơn GTGT gạo xuất khẩu giao cho bên nhận ủy thác xuất khẩu.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH nhà nước một thành viên XNK và Đầu tư Hà Nội được biết và liên hệ với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được hướng dẫn giải quyết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4044/TCT-CS về việc hoàn thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4044/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/10/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
