Công văn số 4041/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan, tháo gỡ các vướng mắc phát sinh và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp tham gia vào các loại hình xuất khẩu hàng hóa.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung chính sách cốt lõi được quy định tại văn bản này:
- Quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa thuộc diện xuất khẩu- Khai báo thông tin trên tờ khai hải quan: Doanh nghiệp có trách nhiệm khai báo đầy đủ, chính xác các tiêu chí thông tin trên tờ khai hải quan xuất khẩu thông qua hệ thống thông quan tự động. Các thông tin bắt buộc bao gồm mã loại hình xuất khẩu, mã hiệu phương thức vận chuyển, thông tin đối tác nước ngoài và chi tiết về hàng hóa.
- Hồ sơ hải quan kèm theo: Xác định rõ danh mục các chứng từ doanh nghiệp phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan, bao gồm hóa đơn thương mại, hợp đồng mua bán, danh sách đóng gói (packing list) và các chứng từ kiểm tra chuyên ngành (nếu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành).
- Thời hạn đăng ký tờ khai: Quy định thời điểm doanh nghiệp phải hoàn thành việc đăng ký tờ khai hải quan trước khi đưa hàng hóa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất.
- Chuẩn hóa mã loại hình: Hướng dẫn chi tiết cách áp dụng các mã loại hình xuất khẩu (như B11, E62, E52,...) phù hợp với từng mục đích xuất khẩu cụ thể (xuất khẩu kinh doanh, xuất nguyên liệu gia công, xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu). Việc áp dụng đúng mã loại hình là cơ sở để thực hiện các chính sách thuế và hoàn thuế chính xác.
- Xử lý các trường hợp đặc thù: Hướng dẫn thủ tục đối với hàng hóa xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất (DNCX), hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ, và các trường hợp hàng hóa tái xuất trả lại cho chủ hàng nước ngoài.
- Phân luồng và kiểm tra thực tế: Quy trình phân luồng tờ khai (Xanh, Vàng, Đỏ) được thực hiện tự động dựa trên đánh giá rủi ro. Đối với các lô hàng thuộc luồng Đỏ, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa nhằm đảm bảo tính đồng nhất giữa hàng hóa thực tế và khai báo trên hồ sơ.
- Giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất: Quy định về việc niêm phong hải quan, bàn giao biên bản bàn giao điện tử và giám sát trực tiếp đối với các lô hàng chuyển cửa khẩu hoặc hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan cho đến khi thực xuất qua biên giới.
- Xác định trị giá hải quan và áp thuế: Hướng dẫn phương pháp xác định trị giá tính thuế xuất khẩu, áp dụng mã số HS và mức thuế suất thuế xuất khẩu theo biểu thuế hiện hành.
- Miễn thuế, hoàn thuế và không thu thuế: Quy định cụ thể về hồ sơ, thủ tục để doanh nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, hàng hóa tạm nhập tái xuất, hoặc hàng hóa xuất khẩu bị trả lại phải nhập khẩu trở lại Việt Nam.
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng quy định; tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận thương mại, trốn thuế.
- Đối với doanh nghiệp xuất khẩu: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin đã khai báo; lưu trữ đầy đủ hồ sơ, sổ sách kế toán và chứng từ liên quan để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan hải quan khi có yêu cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4041TCHQ/GSQL | Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2005 |
Kính gửi : Các cục hải quan Bình Phước, Kiên Giang
Trả lời Công văn số 514 ngày 14/9/2005 và công văn số 868/CHQKG ngày 26/9/2005 của Cục Hải quan Bình Phước và Cục hải quan Kiên Giang hỏi về thủ tục đối với diện xuất khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Điện xuất khẩu không phải là hàng hóa xuất khẩu có điều kiện, cần khuyến khích. Theo quy định tại Thông tư số 71/2000/TTLT/BTC-TCHQ ngày 19/7/2000 của Tổng cục Hải quan thì Điện năng không phải thu lệ phí hải quan khi làm thủ tục xuất khẩu. Mặt hàng này có thuế xuất khẩu bằng 0% (không phần trăm).
Thủ tục Hải quan căn cứ vào hợp đồng mua bán điện của các bên, trên cơ sởkhai báo của doanh nghiệp, cơ quan hải quan định kỳ cơ thể kiểm tra số liệu thông qua các phương tiện đo, đếm điện xuất khẩu của doanh nghiệp.
Tổng cục Hải quan trả lời để các Cục Hải quan biết,thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4041TCHQ/GSQL của Tổng cục Hải quan về thủ tục đối với diện xuất khẩu
- Số hiệu: 4041TCHQ/GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/10/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/10/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
