Giới thiệu về Công văn số 399/TCT-DNK
Công văn số 399/TCT-DNK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản giải đáp và hướng dẫn nghiệp vụ thuế liên quan đến việc xem xét, ghi nhận các khoản chi phí hỗ trợ khách hàng của doanh nghiệp. Đây là một trong những vướng mắc phổ biến của các doanh nghiệp khi quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đòi hỏi sự làm rõ về điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý, hợp lệ nhằm tối ưu hóa nghĩa vụ thuế và bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung trọng tâm về chi phí hỗ trợ khách hàng theo quy định
Dựa trên các nguyên tắc chung của pháp luật thuế TNDN và tinh thần hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các khoản chi phí hỗ trợ khách hàng để được tính vào chi phí được trừ cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
1. Điều kiện cốt lõi để chi phí hỗ trợ khách hàng được trừ khi tính thuế TNDN
- Liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi hỗ trợ khách hàng phải chứng minh được mục đích phục vụ trực tiếp cho việc duy trì, phát triển hoạt động kinh doanh, thúc đẩy doanh số hoặc giữ chân khách hàng của doanh nghiệp.
- Đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản chi hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật, cần có hợp đồng, biên bản thỏa thuận rõ ràng giữa hai bên.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi mua hàng hóa, dịch vụ để hỗ trợ, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.
2. Hồ sơ pháp lý cần chuẩn bị để giải trình chi phí hỗ trợ
Để cơ quan thuế chấp thuận các khoản chi phí hỗ trợ khách hàng là chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần chủ động thiết lập và lưu trữ bộ hồ sơ chứng minh hoàn chỉnh, bao gồm:
- Chính sách hỗ trợ khách hàng: Văn bản phê duyệt chương trình hỗ trợ, chính sách chiết khấu, hoặc chương trình khuyến mại đã được phê duyệt bởi ban giám đốc hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (nếu thuộc trường hợp phải đăng ký hoặc thông báo với Sở Công Thương).
- Hợp đồng kinh tế hoặc phụ lục hợp đồng: Điều khoản quy định rõ ràng về nghĩa vụ, điều kiện và mức hỗ trợ mà khách hàng được hưởng khi đạt chỉ tiêu hoặc thỏa mãn các điều kiện cam kết.
- Biên bản xác nhận hỗ trợ: Văn bản đối chiếu công nợ, biên bản nghiệm thu hoặc biên bản xác nhận giá trị hỗ trợ có chữ ký và đóng dấu xác nhận của cả hai bên mua và bán.
- Chứng từ chi tiền hoặc xuất kho: Phiếu chi, lệnh chuyển tiền qua ngân hàng, phiếu xuất kho hàng hóa dùng để hỗ trợ kèm theo hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng tương ứng.
3. Các trường hợp chi phí hỗ trợ khách hàng bị loại trừ
Doanh nghiệp cần lưu ý tránh các sai sót dẫn đến việc bị cơ quan thuế xuất toán chi phí hỗ trợ khách hàng khi thanh tra, kiểm tra thuế:
- Chi hỗ trợ không có căn cứ pháp lý: Các khoản chi mang tính chất tự phát, không được quy định trong hợp đồng, quy chế tài chính hoặc không có chính sách rõ ràng từ trước.
- Thiếu chứng từ đối chiếu: Chi hỗ trợ bằng tiền nhưng không có biên bản xác nhận nhận tiền hoặc không có chứng từ chuyển khoản đối với các khoản chi lớn.
- Hỗ trợ không đúng đối tượng: Khoản chi hỗ trợ cho các đối tượng không phải là khách hàng trực tiếp hoặc không có quan hệ giao dịch kinh tế với doanh nghiệp.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Thông qua nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn số 399/TCT-DNK, các doanh nghiệp cần rà soát lại toàn bộ các khoản chi phí hỗ trợ khách hàng đã và đang thực hiện. Việc hoàn thiện hệ thống chứng từ, xây dựng quy chế tài chính nội bộ chặt chẽ và ký kết các văn bản thỏa thuận rõ ràng với khách hàng là giải pháp then chốt giúp doanh nghiệp bảo vệ thành công chi phí hợp lý của mình trước cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 399/TCT-DNK | Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2006 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH thương mại |
Trả lời công văn số 051205/CV-MH ngày 17/12/2005 của Công ty về việc việc “xin cứu xét chi phí hỗ trợ khách hàng”; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Theo quy định tại Điểm 3, Mục I, phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2003 và Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính quy định về giá tính thuế GTGT thì: sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo theo quy định tại Nghị định 32/1999/NĐ-CP ngày 05/05/1999 của Chính phủ về khuyến mại, quảng cáo thương mại, hỗ trợ triển lãm thương mại không phải tính thuế GTGT;
- Theo quy định tại Điểm 5.5, Mục IV, Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2003 và Điểm 5.4, Mục III, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính quy định về sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, cơ sở sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa tiêu dùng nội bộ phục vụ cho SXKD hay khuyến mại, quảng cáo không thu tiền thì cơ sở kinh doanh được sử dụng hóa đơn để làm chứng từ hạch toán và xác định chi phí hợp lý để tính thuế TNDN theo chế độ quy định.
Căn cứ tình hình kiểm tra thực tế tại doanh nghiệp, đề nghị Đội kiểm tra kiểm tra, xác định lại số quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN cho Công ty TNHH thương mại Mỹ Hạnh theo các quy định trên.
Công văn này thay thế các công văn số 2875 TCT/NV6 ngày 07/08/2003 về việc “chi phí hỗ trợ bán hàng” và công văn số 3664 TCT/NV6 ngày 15/10/2003 về việc “trả lời chính sách thuế” của Tổng cục Thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4997/TCT-DNL năm 2015 về chi phí Li-Xăng và hỗ trợ khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3889/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập thu nhập đối với chi phí hỗ trợ cho tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 399/TCT-DNK của Tổng Cục Thuế về việc xin cứu xét chi phí hỗ trợ khách hàng
- Số hiệu: 399/TCT-DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/01/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
