Giới thiệu về Công văn số 3985/TCT-PCCS
Công văn số 3985/TCT-PCCS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các chính sách liên quan đến thuế Giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc, đảm bảo việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về thuế GTGT đối với cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 3985/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế GTGT.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Lĩnh vực trọng tâm: Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT).
- Tình trạng hiệu lực: Đang được cập nhật.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung trích xuất ban đầu của văn bản tập trung vào việc định hình khung pháp lý và các nguyên tắc áp dụng cơ bản, cụ thể bao gồm:
- Xác định căn cứ pháp lý và bối cảnh ban hành: Phần mở đầu của công văn nêu rõ các căn cứ pháp lý từ Luật Thuế giá trị gia tăng và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành liên quan. Đây là cơ sở để Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 - Điều 2): Xác định rõ giới hạn phạm vi hướng dẫn của công văn đối với các hành vi, giao dịch cụ thể liên quan đến thuế GTGT. Đồng thời, chỉ rõ các đối tượng nộp thuế và cơ quan quản lý thuế chịu sự tác động trực tiếp bởi hướng dẫn này.
- Nguyên tắc áp dụng chính sách thuế GTGT (Điều 3 - Điều 4): Làm rõ các nguyên tắc cơ bản trong việc xác định đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, thuế suất thuế GTGT áp dụng cho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể, cũng như các điều kiện để được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào.
Lưu ý: Do các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày áp dụng và nội dung chi tiết từng điều khoản chưa được thể hiện đầy đủ trong dữ liệu trích xuất, người nộp thuế và các đơn vị liên quan cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc của Tổng cục Thuế để thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3985/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2005 |
Kính gửi : Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Trả lời công văn số 3261/CT-QLDN1 ngày 20/9/2005 của Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về chính sách thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1.2. đ, Mục III, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn:
“đ- Điều kiện, thủ tục, hồ sơ để khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa được coi như xuất khẩu:
đ.1- Hàng hóa gia công xuất khẩu chuyển tiếp theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/07/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài:
- Hợp đồng gia công xuất khẩu và các phụ kiện hợp đồng (nếu có) ký với nước ngoài, trong đó ghi rõ cơ sở nhận hàng tại Việt Nam.
- Hóa đơn GTGT ghi rõ giá gia công và số lượng hàng gia công trả nước ngoài (theo giá quy định trong hợp đồng ký với nước ngoài) và tên cơ sở nhận hàng theo chỉ định của phía nước ngoài;
- Phiếu chuyển giao sản phẩm gia công chuyển tiếp (gọi tắt là Phiếu chuyển tiếp) có đủ xác nhận của bên giao, bên nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp và xác nhận của Hải quan quản lý hợp đồng gia công của bên giao, bên nhận.
- Hàng hóa gia công cho nước ngoài phải thanh toán qua Ngân hàng theo hướng dẫn tại Điểm d.3 Mục này.
Về thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp và Phiếu chuyển tiếp thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan”
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty Vietubes giao lô hàng gia công cho Công ty dầu khí Việt Nhật theo chỉ định của bên thuê gia công nước ngoài nhưng Công ty không làm tờ khai xuất khẩu, không có phiếu chuyển tiếp có xác nhận của Hải quan quản lý hợp đồng gia công bên giao, bên nhận, thì lô hàng gia công này không đủ điều kiện để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 57/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3985/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế GTGT
- Số hiệu: 3985/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/11/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/11/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
