Giới thiệu về Công văn số 3976/TCT-CS
Công văn số 3976/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế chuyển quyền sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế giữa các cơ quan thuế địa phương, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất
- Đối tượng chịu thuế: Áp dụng đối với các hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các giao dịch bất động sản phát sinh quyền và nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật thuế qua các thời kỳ.
- Người nộp thuế: Là tổ chức, cá nhân có hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Trong trường hợp các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng chuyển nhượng phù hợp với quy định của pháp luật, nghĩa vụ nộp thuế có thể do bên nhận chuyển nhượng thực hiện thay.
Căn cứ tính thuế và phương pháp xác định giá tính thuế
- Giá chuyển nhượng thực tế: Được xác định dựa trên giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm giao dịch. Giá này là căn cứ chủ yếu để cơ quan thuế tính toán nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế.
- Trường hợp giá hợp đồng thấp hơn giá Nhà nước: Nếu giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng thấp hơn bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm kê khai, cơ quan thuế sẽ áp dụng bảng giá đất của Nhà nước để tính thuế nhằm chống thất thu ngân sách.
- Thuế suất áp dụng: Thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân (đối với cá nhân) hoặc Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (đối với tổ chức) có hiệu lực tại thời điểm phát sinh giao dịch chuyển nhượng.
Quy định về miễn, giảm thuế và thủ tục hành chính
- Trường hợp được miễn, giảm thuế: Áp dụng cho các đối tượng chính sách, người có công, hoặc các giao dịch chuyển nhượng bất động sản giữa các thành viên trong gia đình có mối quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo đúng quy định của pháp luật.
- Thủ tục kê khai và nộp thuế: Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan đăng ký đất đai hoặc văn phòng đăng ký đất đai một cửa liên thông cùng với hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất để được giải quyết đúng hạn.
- Thời hạn nộp thuế: Người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo đúng thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế để tránh phát sinh tiền phạt chậm nộp.
Trách nhiệm hướng dẫn và giám sát của cơ quan thuế địa phương
- Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ: Cục Thuế và Chi cục Thuế các địa phương có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ khai thuế, đối chiếu giá chuyển nhượng với cơ sở dữ liệu giá đất thực tế tại địa phương.
- Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn người dân thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính, đồng thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi kê khai hai giá nhằm trốn thuế trong giao dịch bất động sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3976/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Long An
Trả lời công văn số 3442/CT-THNVDT ngày 09/09/2008 của Cục thuế tỉnh Long An về việc xuất hóa đơn đối với đơn vị giải thể; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điều 112 Luật doanh nghiệp năm 1999 quy định:
“Điều 112. Thủ tục giải thể doanh nghiệp
Việc giải thể doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sau đây:
1. Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định của Luật này. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a. Tên, trụ sở doanh nghiệp;
b. Lý do giải thể;
c. Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá sáu tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
d. Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
đ. Thành lập tổ thanh lý tài sản; quyền và nhiệm vụ của tổ thanh lý tài sản được quy định trong phụ lục kèm theo quyết định giải thể;
e. Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
2. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp; quyết định này phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính của doanh nghiệp và đăng báo địa phương hoặc báo hàng ngày trung ương trong ba số liên tiếp.
Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
3. Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp.
4. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày thanh toán hết nợ của doanh nghiệp, tổ thanh lý phải gửi hồ sơ về giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ về giải thể doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh phải xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.
5. Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải giải thể trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trình tự và thủ tục giải thể thực hiện theo quy định tại Điều này”.
Trường hợp Công ty TNHH Tuấn Hùng đã hoàn thành thủ tục giải thể từ tháng 10/2005, Chi cục Thuế đã kiểm tra quyết toán thuế tại Công ty và đóng mã số thuế thì mọi giao dịch đứng tên Công ty TNHH Tuấn Hùng đều không hợp pháp. Phần giá trị tài sản còn lại của Công ty sau khi hoàn thành thủ tục giải thể thuộc về các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty.
Trường hợp phát sinh chuyển quyền sử dụng đất của thành viên công ty sau ngày giải thể công ty (chuyển nhượng quyền sử dụng đất của cá nhân) thì phải kê khai, nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư số 104/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất, và pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời Cục thuế tỉnh Long An được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3976/TCT-CS về việc thuế chuyển quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3976/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/10/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
