Tóm tắt Công văn số 3896/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi thuế TNDN
Công văn số 3896/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho các đối tượng nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 3896/TCT-PCCS về việc ưu đãi thuế TNDN.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc và quy định cụ thể về điều kiện, đối tượng và phương thức áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nội dung cốt lõi và định hướng áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN:
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế TNDN, văn bản tập trung làm rõ các nội dung sau:
- Xác định đối tượng được hưởng ưu đãi: Hướng dẫn chi tiết về các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng thuộc các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc các doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học công nghệ.
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế: Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và thực hiện nộp thuế theo kê khai. Đồng thời, phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế.
- Mức ưu đãi và thời gian áp dụng: Làm rõ mức thuế suất ưu đãi và thời hạn miễn thuế, giảm thuế TNDN tương ứng với từng địa bàn, lĩnh vực cụ thể theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau cho cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.
Ý nghĩa và lưu ý thực hiện đối với doanh nghiệp:
Công văn 3896/TCT-PCCS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các cục thuế địa phương thống nhất trong công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra thuế, đồng thời giúp doanh nghiệp chủ động rà soát, tự xác định điều kiện ưu đãi để thực hiện kê khai thuế TNDN chính xác, tránh các rủi ro pháp lý về truy thu và phạt chậm nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3896/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2006 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH TK-XD-TM Phú Mỹ |
Trả lời công văn số 06/02/CV-2006 ngày 30/6/2006 của Công ty TNHH TK-XD-TM Phú Mỹ hỏi về việc ưu đãi thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm 3 Mục III Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính về thuế TNDN có hướng dẫn: "Cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được miễn thuế, giảm thuế TNDN cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại như sau:
3.1. Được miễn thuế 01 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 02 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất mới không thuộc ngành nghề, lĩnh vực A; không thực hiện tại địa bàn B hoặc địa bàn C.
- Tại Điểm 5.1.4 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/9/2004 của Bộ Tài chính về thuế TNDN có hướng dẫn: "Đối với cơ sở kinh doanh đang hoạt động mà có dự án đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất thì mức thuế suất áp dụng đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại như sau:…
Trường hợp dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực khác hoặc địa bàn khác trụ sở chính của cơ sở kinh doanh mà các ngành nghề, lĩnh vực hoặc địa bàn nêu trên không thuộc diện khuyến khích đầu tư thì phần thu nhập tăng thêm do dự án đầu tư mang lại phải nộp thuế theo mức thuế suất là 28%".
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty có tiến hành đầu tư hai dự án mới: xây dựng chưng cư cao tầng cho người lao động khu công nghiệp; đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng tại cụm công nghiệp (không thuộc ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư) và khác địa bàn cũ thì sẽ không được hưởng ưu đãi về thuế TNDN (bao gồm ưu đãi về thuế suất, ưu đãi miễn, giảm thuế). Khi phát sinh hoạt động chuyển quyền thuê đất của 2 dự án này, Công ty phải kê khai và tạm nộp thuế TNDN từ chuyển quyền thuê đất với thuế suất cơ bản (28%) tại địa phương có đất chuyển quyền làm căn cứ cho cơ quan thuế xác nhận trên tờ khai đã nộp thuế và thực hiện quyết toán chính thức tại cơ quan thuế nơi có trụ sở chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3896/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi thuế TNDN
- Số hiệu: 3896/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/10/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/10/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
