Giới thiệu về Công văn số 3892/TCT-CS
Công văn số 3892/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất cách áp dụng chính sách thuế trên phạm vi cả nước. Văn bản này đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình khai thuế và quyết toán thuế.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi được hướng dẫn
- Xác định đối tượng và điều kiện áp dụng chính sách thuế: Văn bản đưa ra các tiêu chí cụ thể để phân loại đối tượng nộp thuế, xác định rõ các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế hoặc các trường hợp thuộc diện chịu thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hướng dẫn chi tiết về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, hồ sơ chứng từ bắt buộc đối với các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt, và quy trình thẩm định hồ sơ hoàn thuế đối với dự án đầu tư hoặc hoạt động xuất khẩu.
- Xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Làm rõ các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được coi là hợp lý, hợp lệ; yêu cầu về tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ đi kèm để làm cơ sở giảm trừ nghĩa vụ thuế TNDN.
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Quy định về thời hạn, phương thức nộp tờ khai thuế và các chế tài xử lý vi phạm hành chính trong trường hợp chậm nộp hoặc kê khai không trung thực.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và áp dụng thực tế
- Đối với cơ quan thuế các cấp: Cần chủ động phổ biến, tuyên truyền nội dung hướng dẫn tại Công văn số 3892/TCT-CS đến toàn thể cán bộ công chức và người nộp thuế trên địa bàn quản lý; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất trong thực thi pháp luật thuế.
- Đối với người nộp thuế (doanh nghiệp và cá nhân): Cần chủ động rà soát lại hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ của đơn vị mình đối chiếu với các hướng dẫn tại công văn này để thực hiện điều chỉnh, bổ sung kịp thời (nếu có), tránh các khoản phạt chậm nộp hoặc truy thu thuế không đáng có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3892/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2008 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn
Trả lời công văn số 639/2008/CV-SSIHO ngày 08/9/2008 của Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
* Thuế giá trị gia tăng:
Tại điểm 11 Mục I Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định giá tính thuế GTGT như sau: "Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế GTGT đối với nhà, hạ tầng gắn với đất được trừ giá đất theo giá do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm nhận quyền sở hữu hoặc sử dụng bất động sản".
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp năm 2007 Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn mua nhà gắn với quyền sử dụng đất để làm văn phòng đến nay Công ty chuyển nhượng toàn bộ văn phòng gắn với quyền sử dụng đất này thì giá tính thuế GTGT khi Công ty chuyển nhượng là giá bán trước thuế GTGT trừ đi giá đất theo giá do UBND tỉnh quy định năm 2007.
* Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất:
Tại điểm 1.1.b Mục IV Phần C Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định: trường hợp chuyển chuyển sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất cùng với cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất nếu tách riêng được số tiền nhượng bán công trình kiến trúc trên đất thì doanh thu tính thuế là số tiền bên nhận quyền sử dụng đất chấp nhận thanh toán không bao gồm tiền nhượng bán công trình kiến trúc trên đất. Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất không tách riêng được tiền nhượng bán công trình kiến trúc trên đất thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền bên nhận quyền sử dụng đất, quyền thuê đất chấp nhận thanh toán, bao gồm cả số tiền nhượng bán công trình kiến trúc trên đất".
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn chuyển quyền sử dụng đất cùng với văn phòng trên đất thì Công ty xác định doanh thu tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất là số tiền bên nhận quyền sử dụng đất chấp nhận thanh toán (chưa có thuế GTGT) không bao gồm tiền nhượng bán văn phòng: trường hợp không tách riêng được tiền nhượng bán văn phòng thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền bên nhận quyền sử dụng đất chấp nhận thanh toán.
Công ty xác định chi phí chuyển quyền sử dụng đất và thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo hướng dẫn tại điểm 1.2 và điểm 2 Mục IV Phần C Thông tư số 134/2007/TT-BTC (nêu trên).
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn biết và đề nghị liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3892/TCT-CS về việc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3892/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/10/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
