Giới thiệu về Công văn số 3845/TCT-CS
Công văn số 3845/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương nhằm làm rõ các quy định về ưu đãi, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến điều kiện hưởng ưu đãi, phương pháp xác định thu nhập được hưởng ưu đãi và nguyên tắc áp dụng ưu đãi đối với các dự án đầu tư mới cũng như dự án đầu tư mở rộng.
Các nội dung cốt lõi về ưu đãi miễn giảm thuế TNDN
Dưới đây là các nội dung phân tích chi tiết về chính sách ưu đãi thuế TNDN được hướng dẫn tại Công văn số 3845/TCT-CS:
1. Điều kiện xác định dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế
- Ưu đãi theo địa bàn: Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật về thuế TNDN sẽ được hưởng mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế tương ứng.
- Ưu đãi theo lĩnh vực và ngành nghề: Áp dụng đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao, bảo vệ môi trường, xã hội hóa (giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao), hoặc sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.
- Phân biệt dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng: Công văn nhấn mạnh việc xác định rõ tính chất của dự án. Dự án đầu tư mới phải là dự án thực hiện lần đầu hoặc độc lập với dự án đang hoạt động. Dự án đầu tư mở rộng là dự án tăng vốn, tăng công suất, đổi mới công nghệ của dự án đang hoạt động đáp ứng các tiêu chí định lượng theo quy định.
2. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN
- Hạch toán riêng thu nhập: Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh phải chủ động hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động không được hưởng ưu đãi.
- Phương pháp phân bổ thu nhập: Trường hợp doanh nghiệp có khoản doanh thu, chi phí chung không thể hạch toán riêng được thì phần thu nhập từ hoạt động ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí của hoạt động ưu đãi trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí của doanh nghiệp.
- Lựa chọn phương án ưu đãi có lợi nhất: Trong cùng một thời điểm, nếu doanh nghiệp có khoản thu nhập đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế khác nhau thì doanh nghiệp được chủ động lựa chọn áp dụng phương án ưu đãi thuế có lợi nhất.
3. Xác định thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN
- Thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn, giảm thuế: Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế.
- Trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu: Nếu doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư phát sinh doanh thu.
- Đối với dự án đầu tư mở rộng: Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng được tính từ năm dự án đầu tư mở rộng hoàn thành bàn giao đưa vào sản xuất, kinh doanh có phát sinh thu nhập. Trường hợp không phát sinh thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu thì cũng áp dụng nguyên tắc tính từ năm thứ tư phát sinh doanh thu.
4. Các lưu ý quan trọng khi thực hiện quyết toán thuế
- Doanh nghiệp phải tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Mọi trường hợp kê khai không chính xác, không đủ điều kiện nhưng vẫn áp dụng ưu đãi sẽ bị xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.
- Các tài liệu, chứng từ chứng minh điều kiện hưởng ưu đãi (như Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tài liệu hạch toán kế toán) phải được lưu trữ đầy đủ tại doanh nghiệp để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn số 3845/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn trong công văn giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế một cách hợp pháp, tránh các rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp thuế khi cơ quan có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3845/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Dương.
Trả lời công văn số 3765/CT-THNVDT ngày 2/6/2008 của Cục thuế tỉnh Bình Dương hỏi vướng mắc về ưu đãi miễn giảm thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1) Trường hợp của Công ty TNHH ESQUEL GARMENT MANUFACTURING VN.
Về ưu đãi thuế đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành dệt may đáp ứng các điều kiện ưu đãi về thuế TNDN (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu). Tổng cục Thuế đang trình Bộ có công văn hướng dẫn chung cho các Cục thuế.
2) Trường hợp của Công ty TNHH Thép Đại Thiên Lộc.
Công ty được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo điều kiện cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu công nghiệp và Công ty đã lựa chọn, đăng ký ưu đãi miễn giảm thuế TNDN theo điều kiện cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong KCN. Như vậy Công ty đã tự lựa chọn trường hợp được ưu đãi thuế TNDN có lợi nhất cho mình theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP và hướng dẫn tại điểm 1.2 mục IV Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC . Do vậy hoạt động thương mại của Công ty không thuộc diện được hưởng ưu đãi theo điều kiện cơ sở sản xuất mới thành lập trong KCN. Trường hợp trong thời gian miễn giảm thuế, Công ty không hạch toán riêng được thu nhập của hoạt động kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế thì được xác định theo tỷ trọng doanh thu của hoạt động kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế trên tổng doanh thu của cơ sở kinh doanh.
3) Trường hợp Chi nhánh công ty cổ phần đầu tư phát triển Thiên Nam.
- Tại Điều 36 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ quy định: Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất thì được miễn, giảm thuế cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại, không có quy định được hưởng ưu đãi về thuế suất thuế TNDN.
- Tại điểm 2 mục IV Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp đã hướng dẫn: Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất thì được miễn, giảm thuế cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại theo quy định tại Nghị định số 24/2007/NĐ-CP nêu trên.
- Tại điểm 5 Phần H Thông tư số 134/2007/TT-BTC quy định: Cơ sở kinh doanh đang áp dụng mức thuế suất ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC và Thông tư số 88/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính, theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp thì tiếp tục hưởng mức thuế suất ưu đãi cho thời gian còn lại.
Căn cứ nêu trên trường hợp cơ sở kinh doanh trong năm 2007 có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư thì chỉ được hưởng ưu đãi về thời gian miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại theo các điều kiện đáp ứng; phần thu nhập tăng thêm, không được hưởng ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Các dự án đầu tư mở rộng trước năm 2007 đang được hưởng thuế suất ưu đãi theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây thì tiếp tục được hưởng thuế suất ưu đãi cho thời gian còn lại.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 796/TCT-CS năm 2015 về thu nhập được miễn Thuế thu nhập doanh nghiệp của Hợp tác xã hoạt động khai thác và tiêu thụ con nghêu tự nhiên do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 3845/TCT-CS về việc ưu đãi miễn giảm thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3845/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/10/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/10/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
