Công văn số 3806/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng gỗ cây tràm. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc phân loại, áp dụng thuế suất và xác định nghĩa vụ thuế ở từng khâu từ khai thác đến lưu thông thương mại.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh của văn bản
- Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và hợp tác xã có hoạt động trồng, khai thác, chế biến hoặc kinh doanh thương mại mặt hàng gỗ cây tràm trên lãnh thổ Việt Nam.
- Điều chỉnh các hành vi khai thuế, tính thuế, xuất hóa đơn và khấu trừ thuế GTGT liên quan đến sản phẩm gỗ cây tràm ở các trạng thái khác nhau như gỗ tròn, gỗ xẻ, hoặc gỗ mới qua sơ chế thông thường.
- Quy định thuế GTGT đối với gỗ cây tràm ở khâu tự sản xuất, khai thác bán ra
- Sản phẩm gỗ cây tràm do các tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng, chăm sóc và khai thác bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Quy định này nhằm khuyến khích phát triển lâm nghiệp và hỗ trợ người trồng rừng trực tiếp.
- Khi bán sản phẩm ở khâu này, người bán sử dụng hóa đơn bán hàng (đối với hộ, cá nhân kinh doanh) hoặc hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ) nhưng dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi, gạch chéo.
- Quy định thuế GTGT đối với gỗ cây tràm ở khâu kinh doanh thương mại
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán gỗ cây tràm (chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường) cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế được gạch chéo hoặc ghi rõ là không phải kê khai, tính nộp thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán gỗ cây tràm cho các đối tượng khác như hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân tiêu dùng thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 5% đối với sản phẩm trồng trọt, lâm nghiệp chưa qua chế biến hoặc mới qua sơ chế ở khâu thương mại bán cho cá nhân).
- Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh bán gỗ cây tràm ở khâu thương mại thì phải khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu theo quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
- Hướng dẫn về khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hóa đơn chứng từ
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mua gỗ cây tràm thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT ở khâu thương mại vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí dịch vụ mua ngoài khác phục vụ cho hoạt động này (nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt).
- Yêu cầu về hóa đơn: Việc lập hóa đơn phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật. Đối với các giao dịch không phải kê khai, tính nộp thuế, hóa đơn phải thể hiện rõ bản chất giao dịch để tránh việc áp dụng sai thuế suất hoặc trục lợi hoàn thuế.
Để tìm hiểu thêm các văn bản hướng dẫn chi tiết khác về chính sách thuế đối với lâm sản, quý khách hàng có thể truy cập hệ thống tra cứu tại hethongphapluat.com.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3806/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Tháp
Trả lời công văn số 2272/CT-TTHT ngày 15/9/2006 của Cục thuế tỉnh Đồng Tháp đề nghị hướng dẫn về thuế GTGT đối với gỗ cây tràm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Chương 44- Biểu thuế suất thuế GTGT theo Danh Mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 62/2004/TT-BTC ngày 24/06/2004 của Bộ Tài chính thì gỗ và các mặt hàng bằng gỗ, than từ gỗ (trừ ván dăm và các loại ván tương tự; ván sợi bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc chưa ghép lại bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu cơ khác có thuế suất thuế GTGT là 5%) thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%. Do đó, trường hợp các cơ sở kinh doanh mua gỗ cây tràm (bao gồm gỗ rừng trồng và gỗ do người dân tự trồng) về bán ra áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đồng Tháp biết và thông báo cho các doanh nghiệp thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3806/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT đối với gỗ cây tràm
- Số hiệu: 3806/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/10/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
