Công văn số 38/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong việc quản lý, sử dụng biên lai phí, lệ phí. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp cơ quan thuế các cấp thống nhất phương án xử lý vi phạm trong giai đoạn chuyển tiếp giữa các quy định pháp luật về phí, lệ phí và hóa đơn, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về biên lai phí, lệ phí; các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước; và cơ quan thuế các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế, phí, lệ phí.
Nội dung hướng dẫn xử lý vi phạm về sử dụng biên lai phí, lệ phí
- Nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật: Tổng cục Thuế hướng dẫn việc xử lý hành vi vi phạm về biên lai phí, lệ phí phải căn cứ vào thời điểm xảy ra hành vi vi phạm và hiệu lực của các văn bản pháp luật tại thời điểm đó. Đối với các hành vi xảy ra trước ngày Luật Phí và lệ phí có hiệu lực thi hành nhưng được phát hiện sau đó, cơ quan thuế áp dụng nguyên tắc có lợi cho tổ chức, cá nhân vi phạm để xử lý theo quy định hiện hành.
- Xử phạt hành vi vi phạm về tạo, in và phát hành biên lai: Các hành vi tự ý in biên lai khi chưa được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền, hoặc không thông báo phát hành biên lai trước khi đưa vào sử dụng sẽ bị xử phạt theo khung phạt tiền quy định tại các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí và hóa đơn.
- Xử lý hành vi mất, cháy, hỏng biên lai: Trường hợp tổ chức thu phí, lệ phí làm mất, cháy, hỏng biên lai đã lập hoặc chưa lập, cơ quan thuế thực hiện đối chiếu, xác định nguyên nhân để áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền tùy thuộc vào mức độ lỗi, hành vi khai báo kịp thời và việc tìm lại được biên lai trước khi có quyết định xử phạt.
- Xử lý hành vi sử dụng biên lai không hợp pháp: Hành vi sử dụng biên lai giả, biên lai chưa có giá trị sử dụng hoặc biên lai hết giá trị sử dụng để thanh quyết toán, lừa dối khách hàng sẽ bị xử lý vi phạm hành chính với mức phạt nghiêm khắc, đồng thời chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng nếu có dấu hiệu tội phạm hình sự.
Phân định thẩm quyền và phối hợp thực hiện
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế và Chi cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc sử dụng biên lai của các đơn vị thu phí, lệ phí trên địa bàn quản lý, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
- Công tác tuyên truyền, hỗ trợ: Cơ quan thuế phải chủ động tuyên truyền, phổ biến các quy định mới về biên lai, chứng từ thu phí, lệ phí cho các tổ chức thu phí để hạn chế tối đa các sai sót, vi phạm do thiếu thông tin hoặc hiểu sai quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Công văn số 38/TCT-CS có hiệu lực áp dụng ngay từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được thực hiện thống nhất trên toàn quốc. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền giải quyết, các Cục Thuế địa phương phải kịp thời tổng hợp và báo cáo về Tổng cục Thuế để được xem xét, hướng dẫn giải quyết cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Nam
Trả lời công văn số 5901/CT-HC ngày 11/12/2007 của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam về việc xử lý vi phạm về sử dụng biên lai phí, lệ phí, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 5, Điều 14 và Điều 8, Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí có quy định:
''5. Đối với hành vi làm mất, cho, bán chúng từ :
a) Phạt tiền 500. 000 đồng đối với hành vi làm mất liên giao cho khách hàng của mỗi số chứng từ chưa sử dụng;
b) Phạt tiền 200. 000 đồng đối với hành vi làm mất các liên của mỗi số chứng từ, trừ liên giao cho khách hàng của chứng từ chưa sử dụng;
c) Đối với hành vi cho, bán chứng từ :
- Trường hợp cho, bán chứng từ phát hiện đã sử dụng thì cá nhân, tổ chức cho, bán chứng từ bị xử phạt theo mức quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;
- Trường hợp cho, bán chứng từ chưa sử dụng thì cá nhân, tổ chức cho, bán chứng từ bị xử phạt theo mức quy định tại điểm a và điểm b khoản 5 Điều này;
d) Mức phạt đối với các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản 5 Điều này tối đa là 50. 000. 000 đồng, riêng trường hợp cho, bán chứng từ phát hiện đã sử dụng áp dụng mức phạt tối đa theo quy định tại điểm h khoản 3 Điều này.
6. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1; các điểm b, c, d, đ, e, g khoản 3; điểm c khoản 4; điểm c khoản 5 Điều này còn có thể bị xử phạt bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
7. Ngoài các hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính quy định tại các điểm b, c, d, đ, g khoản 3; điểm c khoản 4; điểm c khoản 5 Điều này còn bị áp dụng một hoặc những biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và d khoản 3 Điều 8 Nghị định này. ''
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công An huyện Thăng Bình làm mất liên 2 biên lai thu phí, lệ phí không có mệnh giá, chưa sử dụng thì bị phạt theo quy định tại tiết a, khoản 5, Điều, 14, Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 nêu trên. Trường hợp nếu trong quá trình điều tra, xác minh phát hiện có hành vi cho, bán chứng từ thì xử phạt theo điểm c, khoản 5, Điều 14, Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 nêu trên. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức có hành vi cho, bán chứng từ còn bị xử phạt bổ sung và bị buộc áp dụng một trong những biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 38/TCT-CS về việc xử lý vi phạm về sử dụng biên lai phí, lệ phí do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 38/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/01/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/01/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
