Công văn số 3775/TCT-HT do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định tính hợp lệ của chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Đây là căn cứ pháp lý thiết thực giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức áp dụng quy định pháp luật về thuế, đặc biệt là điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Quy định chung về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để được ghi nhận là thanh toán qua ngân hàng hợp lệ đối với các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
- Phải có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán. Các tài khoản này phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm thanh toán.
- Chứng từ thanh toán hợp lệ bao gồm: Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, hoặc các loại chứng từ chuyển tiền khác do tổ chức tín dụng cung cấp theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác như bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba phải được quy định rõ ràng bằng văn bản, hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng.
- Hướng dẫn xử lý các trường hợp thanh toán đặc biệt
Công văn đi sâu vào hướng dẫn cách thức xử lý đối với một số trường hợp thanh toán đặc thù phát sinh trong thực tế hoạt động của doanh nghiệp:
- Thanh toán bù trừ công nợ: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện bù trừ công nợ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, hoặc bù trừ công nợ qua bên thứ ba, phương thức này chỉ được chấp nhận khi có biên bản đối chiếu công nợ cụ thể, hợp đồng mua bán có điều khoản quy định rõ về việc bù trừ và có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với phần chênh lệch (nếu có).
- Thanh toán qua bên thứ ba được ủy quyền: Việc thanh toán cho bên thứ ba hoặc nhận thanh toán từ bên thứ ba phải được quy định cụ thể trong hợp đồng kinh tế ban đầu hoặc phụ lục hợp đồng bổ sung. Bên được ủy quyền phải là một pháp nhân hoặc cá nhân hoạt động hợp pháp và có văn bản ủy quyền rõ ràng giữa các bên.
- Thanh toán bằng thẻ tín dụng: Trường hợp cá nhân là người lao động của doanh nghiệp dùng thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp, nếu khoản chi này có đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh doanh nghiệp đã thanh toán lại cho cá nhân và có quy chế tài chính nội bộ quy định rõ ràng thì vẫn được xem xét chấp nhận là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ.
- Hệ quả pháp lý khi chứng từ không đáp ứng điều kiện
Việc không đảm bảo tính hợp pháp và đầy đủ của chứng từ thanh toán qua ngân hàng sẽ dẫn đến những ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ.
- Các khoản chi phí liên quan đến hóa đơn không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ sẽ bị loại trừ khỏi chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN, làm tăng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ.
- Doanh nghiệp có thể đối mặt với các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế, truy thu thuế và tính tiền chậm nộp nếu cơ quan thuế phát hiện sai phạm trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.
- Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp
Để hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và tài chính, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp quản lý chứng từ chặt chẽ:
- Thường xuyên rà soát, đối chiếu thông tin tài khoản ngân hàng của các nhà cung cấp, đảm bảo các tài khoản này đã được đăng ký hợp lệ với cơ quan quản lý thuế.
- Hoàn thiện hệ thống hợp đồng kinh tế, bổ sung đầy đủ các điều khoản về phương thức thanh toán, tài khoản giao dịch và các thỏa thuận ủy quyền thanh toán (nếu có) trước khi tiến hành giao dịch.
- Lưu trữ khoa học, đầy đủ các chứng từ ngân hàng đi kèm với hóa đơn mua hàng để phục vụ công tác giải trình, quyết toán thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3775/TCT-HT | Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2008 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần xây dựng Cotec |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 832/TCKT ngày 06/09/2008 của Công ty cổ phần xây dựng Cotec hỏi về chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị trên 20 triệu đồng để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào từ ngày 01/01/2009. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế trả lời về mặt chính sách như sau:
Tại điểm 2.b, Điều 12, Chương III Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 nêu trên quy định: Hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng.
Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ ngân hàng của bên mua sang ngân hàng của bên bán để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho bên bán phù hợp với thỏa thuận giữa hai bên và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng là giấy báo nợ của ngân hàng bên mua về số tiền đã chuyển vào tài khoản của ngân hàng bên bán.
Hiện nay Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 chưa có Nghị định hướng dẫn của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Vì vậy đối với trường hợp cụ thể của Công ty cổ phần xây dựng Cotec, Tổng cục Thuế sẽ trình Bộ Tài chính để có hướng dẫn tại Thông tư theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần xây dựng Cotec được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3775/TCT-HT về việc chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3775/TCT-HT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/10/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/10/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
