Tóm tắt Công văn số 3756/TCHQ-KTTT về việc giải tỏa cưỡng chế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 3756/TCHQ-KTTT là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng của Tổng cục Hải quan gửi Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc nhằm hướng dẫn, thống nhất thực hiện các biện pháp giải tỏa cưỡng chế hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình thông quan hàng hóa khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế hoặc đáp ứng các điều kiện bảo lãnh theo quy định.
Các trường hợp được xem xét giải tỏa cưỡng chế hải quan
Theo tinh thần chỉ đạo của Tổng cục Hải quan, việc dừng áp dụng các biện pháp cưỡng chế (giải tỏa cưỡng chế) được thực hiện khi doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau:
- Doanh nghiệp đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vào ngân sách nhà nước theo quyết định cưỡng chế hoặc thông báo của cơ quan hải quan.
- Doanh nghiệp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số tiền thuế nợ và cam kết thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho người nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp được cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền chấp thuận cho nộp dần tiền thuế nợ theo cam kết và có kế hoạch thanh toán cụ thể được phê duyệt.
- Các trường hợp quyết định cưỡng chế bị bãi bỏ hoặc thay thế bằng quyết định khác phù hợp hơn với tình hình thực tế của doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Quy trình và thủ tục thực hiện giải tỏa cưỡng chế
Để đảm bảo tính kịp thời và tránh gây ách tắc cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc quy trình sau:
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Cơ quan hải quan nơi ban hành quyết định cưỡng chế có trách nhiệm tiếp nhận chứng từ nộp tiền, thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc văn bản chấp thuận nộp dần tiền thuế từ phía doanh nghiệp.
- Xác minh thông tin trên hệ thống: Công chức hải quan thực hiện đối chiếu dữ liệu trên Hệ thống kế toán thuế tập trung (KTTT) và các hệ thống thông tin nghiệp vụ liên quan để xác nhận trạng thái hoàn thành nghĩa vụ nợ thuế của doanh nghiệp.
- Ban hành quyết định giải tỏa: Trong thời hạn quy định kể từ khi nhận đủ chứng từ hợp lệ chứng minh doanh nghiệp đã khắc phục nguyên nhân bị cưỡng chế, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan hoặc người có thẩm quyền phải ký ban hành Quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế (giải tỏa cưỡng chế).
- Cập nhật trạng thái trên hệ thống: Ngay sau khi quyết định giải tỏa được ban hành, cơ quan hải quan phải cập nhật ngay thông tin lên hệ thống quản lý rủi ro và hệ thống thông quan tự động để doanh nghiệp có thể tiếp tục thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩu bình thường.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp
Văn bản cũng phân định rõ trách nhiệm của các bên nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế:
- Đối với cơ quan hải quan: Phải chủ động rà soát, không để xảy ra tình trạng chậm trễ trong việc giải tỏa cưỡng chế khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ. Đồng thời, tăng cường phối hợp giữa bộ phận quản lý thuế và bộ phận giám sát quản lý để xử lý nhanh chóng các vướng mắc phát sinh.
- Đối với doanh nghiệp: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực các chứng từ nộp tiền hoặc bảo lãnh ngân hàng. Doanh nghiệp phải chủ động theo dõi trạng thái nợ thuế của mình trên cổng thông tin điện tử của ngành hải quan để kịp thời phối hợp xử lý khi có sai lệch dữ liệu.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 3756/TCHQ-KTTT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ của cơ quan hải quan toàn quốc, giảm thiểu các thủ tục hành chính rườm rà, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp xuất nhập khẩu, thúc đẩy dòng chảy thương mại quốc tế phát triển ổn định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH ****** | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** |
| Số: 3756/TCHQ-KTTT V/v: Giải tỏa cưỡng chế | Hà Nội, ngày 06 tháng 07 năm 2007 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố - Công ty Cổ phần XNK Bình Định (01 Đống Đa – Quy Nhơn – Bình Định) |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 282/CV-CtyCPXNK ngày 29/6/2007 của Công ty Cổ phần XNK Bình Định về việc xin giải tỏa cưỡng chế. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Công ty Cổ phần XNK Bình Định (MST: 4100259797) có nợ thuế truy thu tại Cục Hải quan Bình Định số tiền: 701.820.000 đồng của các tờ khai 388/NKD ngày 06/12/2002, 148/NKD ngày 03/4/2003, 402/NKD ngày 24/6/2003, 120/NKD ngày 18/5/2002, 154/NKD ngày 25/6/2002, 125/NKD ngày 25/3/2003.
Căn cứ Thông tư 32/2002/TT-BTC ngày 10/4/2003 của Bộ Tài chính; công văn số 6743/BTC-TCDN ngày 22/5/2007 của Bộ Tài chính, trường hợp của Công ty Cổ phần XNK Bình Định là doanh nghiệp thực hiện sắp xếp, chuyển đổi trước 01/7/2007 thì thuộc diện xem xét xóa nợ. Yêu cầu Công ty khẩn trương hoàn thành thủ tục, hồ sơ để xem xét xóa nợ.
Trong thời gian chờ xem xét xóa nợ, để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chưa thực hiện các biện pháp cưỡng chế đối với Công ty CP XNK Bình Định đến 31/12/2007, với điều kiện không có nợ thuế quá hạn các lô hàng khác, các lô hàng mới phát sinh nộp đủ thuế theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, KTTT (4b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG Đặng Thị Bình An |
- 1Công văn số 6743/BTC-TCDN của Bộ Tài chính về việc xử lý xoá nợ thuế đối với các công ty nhà nước thực hiện chuyển đổi
- 2Thông tư 32/2002/TT-BTC hướng dẫn quyết định 172/2001/QĐ-TTG về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở SXKD có khó khăn do nguyên nhân khách quan do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3756/TCHQ-KTTT về giải tỏa cưỡng chế do Tổng cục Hải quan ban hành.
- Số hiệu: 3756/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/07/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/07/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
