Tóm tắt Công văn số 3753/TCHQ-KTTT về thời gian ân hạn nộp thuế
Công văn số 3753/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm thống nhất thực hiện các quy định về thời gian ân hạn nộp thuế, bảo lãnh thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng thời hạn nộp thuế, giúp tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo công tác quản lý thu thuế chặt chẽ.
1. Điều kiện áp dụng thời gian ân hạn nộp thuế
Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết về các tiêu chuẩn và điều kiện để doanh nghiệp được hưởng chế độ ân hạn nộp thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu:
- Chấp hành tốt pháp luật về thuế và hải quan: Doanh nghiệp phải có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian quy định và không bị cơ quan hải quan xử lý về các hành vi trốn thuế, gian lận thuế, không nợ tiền thuế quá hạn, tiền chậm nộp, tiền phạt.
- Cơ sở vật chất và năng lực sản xuất: Doanh nghiệp phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp nhà xưởng, mặt bằng sản xuất, máy móc thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
- Áp dụng hình thức bảo lãnh: Đối với các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện để được tự động áp dụng thời gian ân hạn nộp thuế, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện bảo lãnh (bảo lãnh riêng hoặc bảo lãnh chung) của tổ chức tín dụng để được thông quan hàng hóa và áp dụng thời hạn nộp thuế theo quy định.
2. Quy định về thời hạn nộp thuế và phương thức tính thời gian ân hạn
Công văn làm rõ phương pháp xác định thời hạn nộp thuế nhằm tránh các cách hiểu khác nhau giữa cơ quan hải quan địa phương và người nộp thuế:
- Thời hạn ân hạn tiêu chuẩn: Áp dụng thời hạn ân hạn nộp thuế tối đa (thường là 275 ngày) kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định.
- Xử lý khi hết thời gian ân hạn: Trường hợp quá thời hạn ân hạn nộp thuế hoặc thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế vào ngân sách nhà nước, cơ quan hải quan sẽ thực hiện tính tiền chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn ân hạn đến ngày người nộp thuế thực nộp tiền thuế.
- Áp dụng biện pháp cưỡng chế: Nếu doanh nghiệp không hoàn thành nghĩa vụ thuế sau khi hết thời gian ân hạn, cơ quan hải quan sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
3. Trách nhiệm của Cơ quan Hải quan và Doanh nghiệp
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan phân định rõ trách nhiệm thực hiện:
- Đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Phải tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hệ thống dữ liệu để xác định chính xác đối tượng được hưởng ân hạn thuế. Đồng thời, theo dõi sát sao các tờ khai sắp hết hạn ân hạn để đôn đốc doanh nghiệp nộp thuế hoặc phối hợp với ngân hàng bảo lãnh để thu hồi nợ thuế.
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp cho cơ quan hải quan để chứng minh điều kiện được áp dụng thời gian ân hạn nộp thuế.
Kết luận
Công văn số 3753/TCHQ-KTTT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp chuẩn hóa quy trình xử lý thuế của ngành Hải quan, đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế, đồng thời ngăn ngừa hiệu quả các hành vi lợi dụng chính sách ân hạn thuế để chây ỳ, nợ đọng thuế kéo dài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3753/TCHQ-KTTT V/v: Thời gian ân hạn nộp thuế | Hà Nội, ngày 06 tháng 07 năm 2007 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan TP. Hải Phòng - Công ty TNHH nhà nước một thành viên đóng tàu Phà Rừng (Minh Đức – Thủy Nguyên – Hải Phòng) |
Trả lời công văn số 4029/HQHP-NV ngày 29/6/2007 của Cục Hải quan Tp. Hải Phòng đề nghị kéo dài thời hạn nộp thuế đối với các lô hàng nhập khẩu vật tư, nguyên liệu phục vụ cho sản xuất xuất khẩu đối với Công ty TNHH nhà nước một thành viên đóng tàu Phà Rừng. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 2.2.1.1, Mục III, Phần C Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ báo cáo tại công văn số 4029/HQHP-NV ngày 29/6/2007 của Cục Hải quan Tp. Hải Phòng;
Để tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất của Công ty có đủ thời gian hoàn chỉnh và giao hàng, Tổng cục Hải quan giao Cục Hải quan Hải Phòng kiểm tra hồ sơ liên quan đến việc kéo dài thời hạn giao tàu và tình hình sản xuất thực tế tại doanh nghiệp, nếu đúng theo đề nghị của Công ty TNHH nhà nước một thành viên đóng tàu Phà Rừng thì đồng ý áp dụng thời gian nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu nhập khẩu phục vụ cho việc đóng mới tàu xuất khẩu thuộc các tờ khai theo Bảng kê chi tiết đính kèm tại công văn số 4029/HQHP-NV ngày 29/6/2007 của Cục Hải quan Tp. Hải Phòng.
Cục Hải quan Tp. Hải Phòng có trách nhiệm đôn đốc Công ty TNHH nhà nước một thành viên đóng tàu Phà Rừng nộp đủ thuế nhập khẩu trong thời hạn nêu trên. Trường hợp quá thời hạn nếu Công ty TNHH nhà nước một thành viên đóng tàu Phà Rừng chưa nộp thuế thì ngoài việc bị xử phạt chậm nộp doanh nghiệp sẽ bị áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định, đồng thời không được áp dụng thời hạn nộp thuế của đối tượng chấp hành tốt pháp luật thuế đối với các trường hợp nhập khẩu vật tư, nguyên liệu sản xuất tiếp theo.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, KTTT (4b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Đặng Thị Bình An |
Công văn số 3753/TCHQ-KTTT về thời gian ân hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành.
- Số hiệu: 3753/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/07/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/07/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
