Giới thiệu về Công văn số 3752/TCHQ-KTTT
Công văn số 3752/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xử lý thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất trả lại đối tác nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan. Văn bản này đóng vai trò thống nhất quy trình thực hiện giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế nội địa, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và ngăn ngừa thất thoát ngân sách nhà nước.
1. Nguyên tắc xác định thuế GTGT nộp thừa tại khâu nhập khẩu
Theo nội dung hướng dẫn, việc xác định khoản thuế GTGT nộp thừa đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất được thực hiện dựa trên các nguyên tắc pháp lý chặt chẽ:
- Số tiền thuế GTGT mà doanh nghiệp đã nộp tại khâu nhập khẩu đối với lượng hàng hóa thực tế đã tái xuất được coi là khoản tiền thuế nộp thừa.
- Việc xử lý hoàn trả hoặc bù trừ khoản thuế GTGT nộp thừa này phải tuân thủ các quy định tại Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Thông tư số 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính).
2. Điều kiện để cơ quan Hải quan hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp
Tổng cục Hải quan quy định rõ các điều kiện bắt buộc để cơ quan Hải quan có thẩm quyền thực hiện hoàn trả số thuế GTGT khâu nhập khẩu:
- Doanh nghiệp chưa thực hiện kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của tờ khai hải quan nhập khẩu đó với cơ quan Thuế nội địa quản lý trực tiếp.
- Người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa thực tế đã được tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đã đưa vào khu phi thuế quan.
- Doanh nghiệp phải có văn bản cam kết tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin kê khai, khẳng định chưa thực hiện khấu trừ hoặc hoàn thuế tại cơ quan Thuế.
3. Phương án xử lý khi doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ thuế tại cơ quan Thuế
Để tránh tình trạng hoàn thuế trùng lặp (doanh nghiệp vừa được khấu trừ thuế nội địa vừa được hoàn thuế tại cơ quan Hải quan), văn bản đưa ra quy định xử lý nghiêm ngặt:
- Trường hợp người nộp thuế đã kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của tờ khai nhập khẩu với cơ quan Thuế nội địa, cơ quan Hải quan sẽ không thực hiện hoàn trả số thuế GTGT này.
- Mọi phát sinh về hoàn thuế hoặc xử lý số thuế GTGT đã kê khai sẽ do cơ quan Thuế nội địa chủ trì giải quyết theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự rà soát, điều chỉnh số liệu kê khai thuế nếu phát sinh sai sót để tránh các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
4. Cơ chế phối hợp xác minh giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế
Nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình xử lý hồ sơ hoàn thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc thực hiện cơ chế phối hợp liên thông:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố khi tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế GTGT nộp thừa phải chủ động gửi văn bản trao đổi thông tin với Cục Thuế địa phương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính.
- Nội dung xác minh tập trung vào việc doanh nghiệp đã thực hiện kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế đối với tờ khai nhập khẩu liên quan hay chưa.
- Cơ quan Thuế có trách nhiệm phối hợp, phản hồi thông tin kịp thời bằng văn bản để cơ quan Hải quan có căn cứ ra quyết định hoàn thuế hoặc từ chối hoàn thuế theo đúng quy định pháp luật.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 3752/TCHQ-KTTT mang lại sự rõ ràng về mặt thủ tục hành chính, giúp tháo gỡ điểm nghẽn trong việc hoàn thuế GTGT cho hàng nhập khẩu tái xuất. Việc phân định rõ thẩm quyền giải quyết giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh và giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng vốn lưu động một cách hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH ****** | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** |
| Số: 3752/TCHQ-KTTT V/v: Xử lý thuế GTGT | Hà Nội, ngày 06 tháng 07 năm 2007 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Trả lời công văn số 1319/UBND/TM ngày 13/3/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc không thu thuế giá trị gia tăng lô hàng: 02 ô tô cứu hỏa nhập khẩu ủy thác qua Công ty TNHH Thương mại và thiết bị môi trường Hiệp Hòa để trang bị cho công tác chiến đấu trên địa bàn tỉnh của Công an tỉnh Nghệ An; Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 469/VPCP ngày 28/01/2003; số 3559/VPCP-KTTH ngày 21/7/2003 của Văn phòng Chính phủ về việc thuế nhập khẩu, thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu phục vụ đảm bảo an toàn giao thông;
- Căn cứ Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
- Căn cứ Quyết định số 827/2006/QĐ-BKH ngày 15/8/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Danh mục thiết bị, máy móc, vật tư xây dựng và phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được;
- Căn cứ công văn số 5125 TC/CST ngày 14/5/2004 và công văn số 8499 TC/TCHQ ngày 02/8/2004 của Bộ Tài chính về thuế nhập khẩu, thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu phục vụ an ninh bằng ngân sách địa phương; Thì:
Lô hàng 02 xe ô tô cứu hỏa bao gồm 01 chiếc (số khung LKC 210F – 01367, số máy FE6 – 221144C) nhập khẩu theo tờ khai số 2274/NK/KD/HD ngày 14/8/2006 và 01 chiếc (số khung: LKC 210F – 01369, số máy: FE6 – 221154C) theo tờ khai số 2344/NK/KD/HD ngày 28/8/2006 tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An có trách nhiệm quản lý và sử dụng lô hàng trên đúng mục đích, không được nhượng bán. Nếu sử dụng sai mục đích được miễn thuế hoặc nhượng bán sẽ bị truy thu toàn bộ số thuế giá trị gia tăng chưa thu và bị xử lý, nộp phạt theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Hải quan thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Công ty TNHH TM và TB môi trường Hiệp Hòa (để t/h); (11 Nguyễn Chí Thanh – Hà Nội) - Cục HQ Tp. HP (để t/h); - Lưu: VT (2), KTTT (5). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG Đặng Thị Bình An |
- 1Quyết định 827/2006/QĐ-BKH về việc ban hành Danh mục thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được;Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được;Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước đã sản xuất được;Danh mục nguyên vật liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu trong nước đã sản xuất được;Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Công văn số 469/VPCP-KTTH ngày 28/01/2003 của Văn phòng Chính phủ về việc nhập khẩu xe phân khối lớn cho nhu cầu công an, cảnh sát giao thông
- 3Công văn số 5125 TC/CST ngày 14/05/2004 của Bộ Tài chính về việc thuế nhập khẩu, thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu phục vụ an ninh bằng ngân sách địa phương
- 4Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 5Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3752/TCHQ-KTTT về xử lý thuế GTGT do Tổng cục Hải quan ban hành.
- Số hiệu: 3752/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/07/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/07/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
