Tóm tắt Công văn số 3717/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc ân hạn thuế
Công văn số 3717/TCHQ-KTTT là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng cục Hải quan gửi đến các cục hải quan tỉnh, thành phố nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất thực hiện quy định về ân hạn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các chính sách và quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Mục đích và phạm vi áp dụng chính sách ân hạn thuế
Văn bản tập trung vào việc làm rõ các điều kiện, đối tượng và thủ tục áp dụng thời hạn nộp thuế (ân hạn thuế) nhằm hỗ trợ doanh nghiệp giảm bớt áp lực tài chính ngắn hạn, đồng thời bảo đảm hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan.
2. Các nội dung cốt lõi về điều kiện và thủ tục ân hạn thuế
- Điều kiện để doanh nghiệp được áp dụng thời hạn ân hạn thuế: Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về tính tuân thủ pháp luật hải quan và pháp luật thuế. Cụ thể, doanh nghiệp không có nợ cưỡng chế, không có hành vi gian lận thương mại hoặc trốn thuế trong thời gian quy định, và có hệ thống sổ sách kế toán rõ ràng, minh bạch.
- Yêu cầu về bảo lãnh thuế: Trong các trường hợp cần thiết hoặc đối với các doanh nghiệp chưa đủ điều kiện tự ân hạn, văn bản hướng dẫn việc áp dụng hình thức bảo lãnh của các tổ chức tín dụng để được hưởng thời gian giãn nộp thuế theo quy định của pháp luật.
- Thời hạn ân hạn thuế: Xác định rõ thời gian được phép chậm nộp thuế đối với từng loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (như hàng hóa sản xuất xuất khẩu, hàng gia công, hoặc hàng kinh doanh tiêu dùng) phù hợp với Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ hồ sơ của doanh nghiệp; theo dõi sát sao các khoản nợ thuế để kịp thời đôn đốc thu hồi nợ khi hết thời gian ân hạn, tránh phát sinh nợ xấu hoặc nợ khó thu hồi.
3. Xử lý vi phạm và các biện pháp cưỡng chế thuế
- Xử lý nợ quá hạn: Đối với các trường hợp doanh nghiệp đã hết thời gian ân hạn thuế nhưng không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước, cơ quan hải quan sẽ áp dụng ngay các biện pháp cưỡng chế theo quy định, bao gồm dừng làm thủ tục hải quan đối với các lô hàng tiếp theo.
- Phạt chậm nộp: Áp dụng mức tính tiền chậm nộp thuế theo đúng tỷ lệ phần trăm quy định trên số tiền thuế chậm nộp tương ứng với số ngày quá hạn.
4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 3717/TCHQ-KTTT tạo ra hành lang hướng dẫn đồng bộ, giúp các đơn vị hải quan địa phương xử lý thống nhất các trường hợp xin ân hạn thuế, hạn chế tối đa sự tùy tiện trong áp dụng luật. Đồng thời, văn bản cũng giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình để chủ động lên kế hoạch tài chính phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3717/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 16 tháng 08 năm 2006 |
| Kính gửi: | -Công ty XNK thiết bị toàn bộ và vật tư kỹ thuật |
Trả lời công văn số 320/XNK5 ngày 04/7/2006 và công văn số 331/KHTC ngày 10/7/2006 về việc ân hạn thuế và công văn số 378/KHTC ngày 7/8/2006 về đề nghị không tính phạt chậm nộp của lô hàng nhập khẩu theo tờ khai số 4346/NK/KD ngày 25/8/2004 của Công ty (số tiền thuế nhập khẩu đã được miễn theo Quyết định số 4105/QĐ-BTC ngày 10/12/2004 của Bộ Tài chính), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Tra cứu trên hệ thống QLRR tại Tổng cục Hải quan ngày 14 tháng 8 năm 2006 thì Công ty XNK Thiết bị toàn bộ và vật tư kỹ thuật không được ân hạn thuế vì Công ty đã từng nợ thuế quá 90 ngày của tờ khai 4346/NKD ngày 25/8/2004 tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư gia công (Cục Hải quan TP Hải Phòng) và hiện nay công ty đang nợ quá hạn phạt chậm nộp cũng của tờ khai này.
1. Về đề nghị không tính phạt chậm nộp của Khoản nợ thuế TTĐB
Ngày 27/8/2001, Bộ Tài chính có công văn số 8131 TC/TCT hướng dẫn xử lý miễn phạt chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, theo đó doanh nghiệp có hàng hóa xuất nhập khẩu, nhưng số thuế phải nộp ở khâu xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện được ghi thu, ghi chi qua ngân sách hoặc ngân sách cấp tiền để nộp thuế, nếu doanh nghiệp xuất trình cho cơ quan Hải quan nơi doanh nghiệp nợ thuế giấy báo có hoặc lệnh thu ngân sách do Bộ Tài chính phát hành thì không bị tính tiền phạt chậm nộp.
Yêu cầu Cục Hải quan thành phố Hải Phòng kiểm tra, căn cứ hồ sơ nhập khẩu theo tờ khai trên, trường hợp Công ty xuất trình bản gốc (hoặc sao y bản chính) các tài liệu sau đây thì được xem xét miễn tiền phạt chậm nộp:
- Thông tri duyệt dự toán của Bộ Tài chính;
- Uỷ nhiệm chi của Bộ Công an cho Công ty;
- Phiếu hạch toán của Ngân hàng;
- Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước bằng chuyển Khoản.
2. Về đề nghị được ân hạn thuế:
Qua xem xét vụ việc, Tổng cục Hải quan đã hiệu chỉnh số nợ thuế TTĐB thuộc diện "đã từng nợ thuế quá 90 ngày" trên hệ thống QLRR của ngành.
Nếu Công ty đáp ứng được Điểm 1 nêu trên và Điểm 2.2 Mục III phần C Thông tư số 113/2005/TT-BTC thì Công ty XNK Thiết bị toàn bộ và vật tư kỹ thuật được ân hạn thuế.
3. Về kiến nghị của Công ty XNK Thiết bị toàn bộ và vật tư kỹ thuật về việc chỉ định một đầu mối thống nhất chịu trách nhiệm giải quyết trong thời hạn cụ thể yêu cầu của doanh nghiệp cần hiệu chỉnh các thông tin không chính xác về doanh nghiệp trên mạng của Tổng cục Hải quan, Tổng cục Hải quan trả lời như sau: Đối với các Khoản nợ hiện thời xuất hiện trên mạng của ngành Hải quan, thẩm quyền giải quyết thuộc về Cục Hải quan địa phương nơi phát sinh nợ. Đối với số nợ thuộc diện "đã từng nợ thuế quá 90 ngày" xuất hiện trên hệ thống QLRR của ngành thì Tổng cục Hải quan chỉ giải quyết khi có xác nhận của Cục Hải quan địa phương nơi phát sinh nợ.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty XNK Thiết bị toàn bộ và vật tư kỹ thuật, Cục Hải quan TP Hải Phòng biết thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3717/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc ân hạn thuế
- Số hiệu: 3717/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/08/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
