Tổng quan về Công văn số 3700/TCT-CS của Tổng cục Thuế
Công văn số 3700/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là một trong những văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định chi phí hợp lý (chi phí được trừ) khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này góp phần chuẩn hóa quy trình hạch toán, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
Các điều kiện cốt lõi để ghi nhận chi phí hợp lý
Theo hướng dẫn chung và tinh thần chỉ đạo tại Công văn số 3700/TCT-CS, để một khoản chi của doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, khoản chi đó bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi phải phát sinh thực tế và phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho chu kỳ sản xuất, thương mại, dịch vụ hoặc hoạt động quản lý điều hành của doanh nghiệp. Các khoản chi mang tính chất cá nhân, không phục vụ lợi ích chung của doanh nghiệp sẽ bị loại trừ.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. Đối với các trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân không kinh doanh (không có hóa đơn), doanh nghiệp phải lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo đúng biểu mẫu quy định kèm theo chứng từ thanh toán thực tế.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định. Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt đối với các giao dịch này sẽ không được thừa nhận là chi phí hợp lý.
Hướng dẫn chi tiết đối với một số khoản chi phí cụ thể
Công văn tập trung làm rõ phương thức xác định và hồ sơ chứng từ đối với các nhóm chi phí thường phát sinh tranh chấp giữa doanh nghiệp và cơ quan thuế:
- Chi phí tiền lương, tiền thưởng và các khoản trích theo lương: Để được tính vào chi phí hợp lý, các khoản chi tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp cho người lao động phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính; hoặc Quy chế thưởng của đơn vị.
- Chi phí phúc lợi trực tiếp cho người lao động: Các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động (như chi đám hiếu, hỷ; chi nghỉ mát; chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ học tập...) được chấp nhận là chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và tổng số chi không quá 01 tháng lương thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp, được quản lý và trích khấu hao theo đúng khung thời gian quy định của Bộ Tài chính. Mọi khoản khấu hao vượt định mức hoặc trích khấu hao đối với tài sản không phục vụ sản xuất kinh doanh đều bị loại bỏ.
Nguyên tắc xử lý các khoản chi không được trừ
Tổng cục Thuế yêu cầu các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương nghiêm túc thực hiện việc loại trừ các khoản chi không đủ điều kiện pháp lý ra khỏi chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN:
- Các khoản tiền phạt do vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế và các hành vi vi phạm hành chính khác.
- Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc sử dụng hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn khống.
- Các khoản chi vượt định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng vượt quá mức quy định do Nhà nước hoặc doanh nghiệp tự xây dựng từ đầu năm.
Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp
Để hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:
- Hoàn thiện hệ thống quy chế nội bộ: Xây dựng và ban hành rõ ràng quy chế tài chính, quy chế lương thưởng, định mức tiêu hao nguyên vật liệu ngay từ đầu năm tài chính để làm căn cứ giải trình khi thanh tra thuế.
- Kiểm soát chặt chẽ hóa đơn đầu vào: Thường xuyên rà soát, đối chiếu tính hợp pháp của hóa đơn, đặc biệt lưu ý điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.
- Chủ động tham vấn cơ quan thuế: Đối với các khoản chi đặc thù chưa được quy định rõ ràng, doanh nghiệp nên gửi văn bản tham vấn trực tiếp cơ quan thuế quản lý để nhận được hướng dẫn cụ thể bằng văn bản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3700/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 12081/CT-TTr2 ngày 01/9/2008 của Cục thuế thành phố Hà Nội hỏi về chi phí lãi vay để góp vốn hợp tác liên doanh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 7 mục III phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn về những khoản chi phí được tính vào chi phí hợp lý:
"7. Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế theo lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay. Chi trả lãi tiền vay của các đối tượng khác theo lãi suất thực tế khi ký hợp đồng vay, nhưng tối đa không quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay cùng thời điểm của ngân hàng thương mại có quan hệ giao dịch với cơ sở kinh doanh.
Các khoản chi phí trả lãi tiền vay để góp vốn pháp định, vốn điều lệ, cơ sở kinh doanh không được tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế."
Tại điểm 2 Mục III phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn về những khoản chi phí không tính vào chi phí hợp lý:
"2.16. Phần chi phí lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính vượt mức lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay. Phần chi phí lãi tiền vay của các đối tượng khác vượt mức lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay hoặc phần chi phí lãi tiền vay vượt quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay cao nhất cùng thời điểm của tổ chức tín dụng mà cơ sở kinh doanh có quan hệ giao dịch.
Các khoản chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu kể cả trường hợp cơ sở kinh doanh đã đi vào sản xuất kinh doanh".
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần Kỹ thuật Hà Nội và Công ty Quảng cáo Thương mại Công Minh vay vốn để hợp tác liên doanh không thành lập thêm một pháp nhân mới thì phần vốn vay không phải để góp vốn điều lệ. Nếu phần chi phí lãi tiền vay không vượt quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay cao nhất cùng thời điểm của tổ chức tín dụng mà cơ sở kinh doanh có quan hệ giao dịch thì được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3700/TCT-CS về việc chi phí hợp lý do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3700/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/10/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
