Công văn số 3696/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng đá khai thác tự nhiên và các sản phẩm được chế biến từ đá. Nội dung công văn hướng tới việc thống nhất cách hiểu và áp dụng luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản.
Thuế suất thuế GTGT đối với đá khai thác thô và sơ chếĐối với mặt hàng đá tự nhiên ở dạng thô hoặc mới qua các bước sơ chế cơ bản, việc áp dụng thuế suất thuế GTGT được quy định cụ thể nhằm phân biệt với các sản phẩm đã qua chế biến sâu:
- Đá thô, đá hộc, đá cát và các loại đá khai thác trực tiếp từ mỏ chưa qua quá trình cắt, xẻ hoặc mài bóng được xác định là sản phẩm tài nguyên, khoáng sản.
- Các sản phẩm đá ở khâu khai thác trực tiếp bán ra thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành đối với nhóm hàng hóa là tài nguyên, khoáng sản chưa chế biến thành sản phẩm khác.
- Mức thuế suất áp dụng đối với nhóm sản phẩm này được thực hiện thống nhất theo biểu thuế suất thuế GTGT hiện hành tại thời điểm phát sinh giao dịch (thông thường là mức thuế suất 10%).
Đối với các sản phẩm đã qua quá trình gia công, chế biến công nghiệp hoặc thủ công mỹ nghệ, Tổng cục Thuế hướng dẫn phân loại và áp dụng thuế suất như sau:
- Đá dùng trong xây dựng và ốp lát: Các loại đá đã qua quá trình xẻ tấm, mài cạnh, đánh bóng bề mặt hoặc cắt quy cách để phục vụ cho mục đích xây dựng, ốp lát công trình chịu mức thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Sản phẩm đá mỹ nghệ: Các sản phẩm được chế tác tinh xảo từ đá như tượng đá, tranh đá, đồ thờ cúng và các vật phẩm trang trí khác bằng đá được coi là sản phẩm hoàn thiện từ hoạt động sản xuất, chế biến, áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Các chế phẩm khác từ đá: Bột đá, đá mi, đá dăm thu được từ quá trình xay nghiền đá cũng thuộc nhóm sản phẩm đã qua chế biến và áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo quy định chung đối với hàng hóa công nghiệp thương mại.
Để đảm bảo việc áp dụng thuế suất được chính xác và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị liên quan thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh khi xuất hóa đơn bán hàng đối với mặt hàng đá và sản phẩm từ đá phải ghi rõ tên gọi, quy cách, mức độ chế biến của sản phẩm để làm cơ sở áp dụng đúng thuế suất thuế GTGT.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai, nộp thuế của các cơ sở khai thác và chế biến đá trên địa bàn, đảm bảo không xảy ra tình trạng lạm dụng việc phân loại sản phẩm để gian lận thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3696/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2005 |
Kính gửi : Cục thuế tỉnh Bình Định
Trả Lời Công Văn Số 1372/CT-THDT ngày 22/08/2005 của Cục thuế tỉnh Bình Định về việc thuế suất thuế GTGT đá và các sản phẩm làm từ đá; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Biểu thuế suất thuế GTGT theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 62/2004/TT-BTC ngày 24/6/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế GTGT theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, thì:
- Đá ở dạng thô hoặc mới chỉ được làm sạch, đã nghiền, ép, nghiền thành bột, bột mịn, đã rây, đã sàng, tuyển bằng phương pháp tuyển nổi,… nhưng chưa thành sản phẩm khác, tuỳ thuộc từng loại đá thuộc các nhóm 2513 đến 2517, thuế suất thuế GTGT 5%.
- Sản phẩm đá đã được chế tạo thành các sản phẩm khác (ví dụ: đá đã được định dạng làm tượng đài, làm ngói lợp mái, bộ phận mài của máy móc…); hoặc các loại đá đã được nhuộm màu, kết tinh, nung, tôi hoặc thu được từ việc trộn lẫn…, tuỳ thuộc từng sản phẩm đá thuộc các nhóm 6802 đến 6804, thuế suất thuế GTGT 10%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bình Định được biết, căn cứ hướng dẫn nêu trên để xác định mức thuế suất thuế GTGT cụ thể sản phẩm đá của địa phương cho phù hợp./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3696/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế GTGT đá và các sản phẩm làm từ đá
- Số hiệu: 3696/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/10/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/10/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
