Tóm tắt Công văn số 3649/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về lĩnh vực Thuế và Hải quan
Công văn số 3649/TCT-ĐTNN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2005 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế và thủ tục hải quan đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) tại Việt Nam. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về thuế giá trị gia tăng, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý.
Các nội dung cốt lõi của Công văn số 3649/TCT-ĐTNN:
- Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và hoàn thuế: Hướng dẫn chi tiết về điều kiện, hồ sơ và thủ tục hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của các doanh nghiệp ĐTNN. Làm rõ các trường hợp được khấu trừ thuế đầu vào và nghĩa vụ chứng minh thực tế xuất khẩu thông qua tờ khai hải quan và chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Xác định rõ các tiêu chí, điều kiện và lộ trình để doanh nghiệp ĐTNN được hưởng các mức thuế suất ưu đãi, miễn, giảm thuế TNDN theo giấy phép đầu tư đã cấp và các quy định pháp luật thuế hành hành tại thời điểm năm 2005.
- Sự phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan: Quy định cơ chế trao đổi thông tin, đối chiếu số liệu giữa hai cơ quan nhằm kiểm soát chặt chẽ hoạt động xuất nhập khẩu, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, hoàn thuế khống, đồng thời tạo điều kiện thông quan thuận lợi cho các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật.
- Xử lý vướng mắc về thủ tục hành chính: Hướng dẫn các cục thuế địa phương thống nhất quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ kê khai thuế, giải quyết nhanh chóng các kiến nghị của nhà đầu tư nước ngoài theo đúng thẩm quyền.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản:
Văn bản này đóng vai trò là cơ sở pháp lý để các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp ĐTNN thống nhất cách hiểu và áp dụng đúng quy định pháp luật. Việc làm rõ các điều khoản hướng dẫn giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong thủ tục hoàn thuế và áp dụng ưu đãi đầu tư, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh và thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3649/TCT-ĐTNN | Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2005 |
| Kính gửi : | Công ty Fujita |
Về Nội Dung Kiến Nghị Của Công Ty Fujita nêu tại Hội nghị đối thoại với Doanh nghiệp về lĩnh vực Thuế và Hải quan năm 2005, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Câu hỏi: kiến nghị về việc kê khai, nộp thuế nhà thầu nước ngoài, cụ thể:
- Nhà thầu chính nước ngoài sử dụng chế độ kế toán Việt Nam có phải khai và nộp thuế hộ cho Nhà thầu phụ nước ngoài không sử dụng chế độ kế toán Việt Nam hay không? Nếu có thì phần thuế GTGT nộp hộ cho nhà thầu phụ nước ngoài này có được tính là thuế GTGT đầu vào cho Nhà thầu chính để khấu trừ không? Nếu Nhà thầu chính nước ngoài phải nộp thuế hộ cho Nhà thầu phụ nước ngoài thì có được hưởng 0,8% hoa hồng từ khoản thu hộ thuế TNDN của Nhà thầu phụ nước ngoài không?
Trả lời: Về vấn đề này theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì: Nhà thầu chính nước ngoài sử dụng chế độ kế toán Việt Nam phải đăng ký, kê khai nộp thuế hộ cho Nhà thầu phụ nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam. Số thuế GTGT Nhà thầu chính nộp hộ cho Nhà thầu phụ nước ngoài là số thuế GTGT đầu vào của Nhà thầu chínhv à được khấu trừ theo quy định của Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Đối với số tiền thuế TNDN của Nhà thầu phụ nước ngoài do Nhà thầu chính thực hiện kâhú trừ và nộp vào Kho bạc Nhà nước thì Nhà thầu chính được hưởng một khoản thù lao bằng 0,8% số thuế TNDN đã khấu trừ để nộp vào Kho bạc Nhà nước, nhưng tối đa không vượt quá 50 triệu đồng trên số tiền thuế của mỗi lần khấu trừ và nộp thuế. Số tiền thù lao này được khấu trừ từ số tiền thuế thu được trước khi nộp vào Kho bạc Nhà nước.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty FUJITA được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3614/TCT-DNK của Tổng cục Thuế về lĩnh vực thuế và hải quan năm 2005
- 2Công văn số 3615/TCT-TTHT của Tổng cục Thuế về lĩnh vực thuế và hải quan năm 2005
- 3Công văn số 3682/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về lĩnh vực thuế và hải quan năm 2005
- 4Công văn số 3683/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về lĩnh vực thuế và hải quan năm 2005
- 5Công văn số 3681/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về lĩnh vực thuế và hải quan năm 2005
- 1Công văn số 3614/TCT-DNK của Tổng cục Thuế về lĩnh vực thuế và hải quan năm 2005
- 2Công văn số 3615/TCT-TTHT của Tổng cục Thuế về lĩnh vực thuế và hải quan năm 2005
- 3Công văn số 3682/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về lĩnh vực thuế và hải quan năm 2005
- 4Công văn số 3683/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về lĩnh vực thuế và hải quan năm 2005
- 5Công văn số 3681/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về lĩnh vực thuế và hải quan năm 2005
- 6Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3649/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về lĩnh vực Thuế và Hải quan năm 2005
- Số hiệu: 3649/TCT-ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/10/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
