- Giới thiệu về Công văn số 3612/TCT-CS
Công văn số 3612/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về mặt nghiệp vụ thuế, giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế đối với các khoản chi hộ, thu hộ. Đây là vấn đề thường xuyên phát sinh trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là trong các quan hệ hợp tác, đại lý, hoặc cung ứng dịch vụ. Văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể về việc lập hóa đơn, kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi hộ.
- Nguyên tắc phân loại và xử lý thuế đối với khoản chi hộ
Tổng cục Thuế hướng dẫn việc xử lý thuế đối với các khoản chi hộ phụ thuộc hoàn toàn vào việc hóa đơn, chứng từ của khoản chi đó được lập dưới tên của đơn vị nào. Cụ thể được chia thành hai trường hợp rõ rệt:
- Trường hợp hóa đơn mang tên khách hàng (đơn vị nhờ chi hộ): Khi doanh nghiệp thực hiện chi hộ các khoản chi phí mà nhà cung cấp dịch vụ xuất hóa đơn trực tiếp ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của khách hàng (đơn vị nhờ chi hộ).
- Trường hợp hóa đơn mang tên doanh nghiệp chi hộ: Khi doanh nghiệp thực hiện chi hộ nhưng nhà cung cấp dịch vụ lại xuất hóa đơn ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của chính doanh nghiệp chi hộ.
- Quy định về hóa đơn và thuế GTGT đối với khoản chi hộ
Chính sách thuế GTGT và nghĩa vụ lập hóa đơn đối với từng trường hợp được quy định chi tiết như sau:
- Đối với trường hợp hóa đơn mang tên khách hàng:
- Doanh nghiệp chi hộ không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn này.
- Khi thu lại tiền chi hộ từ khách hàng, doanh nghiệp chi hộ không phải lập hóa đơn GTGT, mà chỉ lập chứng từ thu tiền (phiếu thu) theo quy định.
- Khách hàng (đơn vị nhờ chi hộ) sẽ sử dụng hóa đơn gốc mang tên mình do doanh nghiệp chi hộ bàn giao lại để làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
- Đối với trường hợp hóa đơn mang tên doanh nghiệp chi hộ:
- Khi nhận hóa đơn từ nhà cung cấp, doanh nghiệp chi hộ không được tự ý kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào này vì đây không phải là chi phí phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp.
- Khi thu lại tiền từ khách hàng, doanh nghiệp chi hộ phải lập hóa đơn GTGT để xuất trả cho khách hàng. Thuế suất thuế GTGT trên hóa đơn xuất trả phải tương ứng với thuế suất của dịch vụ, hàng hóa đã chi hộ trước đó.
- Khách hàng dựa vào hóa đơn GTGT do doanh nghiệp chi hộ xuất để thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Quy định về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí chi hộ
Việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản chi hộ được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau:
- Đối với doanh nghiệp chi hộ: Các khoản chi hộ và thu hồi chi hộ không được ghi nhận vào doanh thu hay chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, do đây chỉ là khoản thu - chi hộ mang tính chất trung gian, không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đối với khách hàng (đơn vị nhờ chi hộ): Được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện:
- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp (hóa đơn mang tên khách hàng hoặc hóa đơn do doanh nghiệp chi hộ xuất lại kèm theo hóa đơn gốc của nhà cung cấp).
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (bao gồm cả thuế GTGT).
- Có văn bản, hợp đồng hoặc thỏa thuận rõ ràng giữa hai bên về việc ủy quyền chi hộ.
- Khuyến nghị và lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp
Để tránh các rủi ro pháp lý và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Xây dựng hợp đồng chặt chẽ: Trong các hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng hợp tác, cần quy định rõ ràng điều khoản về việc chi hộ, thu hộ, trong đó chỉ rõ bên nào sẽ đứng tên trên hóa đơn của bên thứ ba.
- Quản lý chứng từ nghiêm ngặt: Doanh nghiệp chi hộ cần hạch toán riêng biệt các khoản chi hộ, thu hộ trên các tài khoản phải thu, phải trả khác (như tài khoản 1388, 3388) mà không hạch toán vào tài khoản doanh thu (511) hay chi phí (641, 642).
- Thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các khoản chi hộ có giá trị lớn, việc chuyển tiền giữa bên chi hộ, bên nhờ chi hộ và nhà cung cấp phải được thực hiện qua ngân hàng để đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ khi quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3612/TCT-CS V/v: Chi phí chi hộ | Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2007 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Trung |
Trả lời công văn số 6707/CV-TN ngày 18/6/2007 của Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Trung Nam hỏi về việc nhận lại chi phí chi hộ của dự án thủy điện Đồng Nai 2, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc chi phí chi hộ dự án thủy điện Đồng Nai 2:
Tại Điểm 1 Mục I phần A và Điểm 3 Mục II phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn:
“1- Đối tượng chịu thuế GTGT:
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế nêu tại Mục II, Phần A Thông tư này”.
“3- Mức thuế suất 10% đối với hàng hóa, dịch vụ:
3.14 Xây dựng, lắp đặt.”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, phần khối lượng công việc đã hoàn thành của dự án thủy điện Đồng Nai 2 mà Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Trung
Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Trung Nam phải kê khai, nộp thuế đối với phần khối lượng công việc đã hoàn thành của dự án đã chuyển giao cho Thủy điện Đồng Nai 2 (thuế suất 10%) theo chế độ quy định.
2. Chứng từ của chi đền bù giải tỏa:
Căn cứ theo quy định của Luật thuế GTGT, Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Các Khoản bồi thường như chi hỗ trợ di chuyển, chi trả tiền đền bù không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Chứng từ làm căn cứ để thanh toán và hạch toán vào chi phí của Công ty có thể dùng phiếu thu hoặc hóa đơn GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Trung
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3612/TCT-CS về việc chi phí chi hộ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3612/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/09/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
