Giới thiệu chung về Công văn số 3605/TCT-CS
Công văn số 3605/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế trên phạm vi cả nước. Nội dung văn bản tập trung tháo gỡ các khó khăn thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và công tác quản lý hóa đơn, chứng từ.
Chính sách Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và điều kiện khấu trừ
Văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm đảm bảo việc khấu trừ và hoàn thuế GTGT được thực hiện đúng quy định pháp luật, tránh thất thoát ngân sách nhà nước:
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Đối với các giao dịch mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ.
- Nguyên tắc phân bổ thuế đầu vào: Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời cả hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được, thuế đầu vào được khấu trừ sẽ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán ra.
- Xử lý hóa đơn sai sót: Hướng dẫn chi tiết quy trình điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế đối với các hóa đơn có sai sót về thông tin người mua, người bán, mã số thuế hoặc tiền thuế để đảm bảo quyền lợi khấu trừ hợp pháp cho doanh nghiệp.
Quy định về Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và chi phí được trừ
Tổng cục Thuế làm rõ các nguyên tắc xác định chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính:
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Các khoản chi phí đặc thù: Hướng dẫn cụ thể về việc trích khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lương, tiền công, các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động và giới hạn mức chi được trừ đối với một số khoản chi quảng cáo, khuyến mại theo quy định của Luật Thuế TNDN.
- Hồ sơ minh chứng kèm theo: Doanh nghiệp cần chủ động hoàn thiện và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng và chứng từ thanh toán để chứng minh tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Quản lý hóa đơn điện tử và phòng ngừa rủi ro về thuế
Nhằm tăng cường tính tuân thủ pháp luật và hạn chế các hành vi gian lận hóa đơn, văn bản nhấn mạnh các nội dung quản lý rủi ro:
- Sử dụng hóa đơn điện tử: Yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc quy định về hóa đơn điện tử theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC. Việc lập hóa đơn phải đảm bảo đúng thời điểm, đúng đối tượng và đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc trên hóa đơn.
- Kiểm soát rủi ro từ doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh: Hướng dẫn cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp cách thức rà soát, xử lý đối với các hóa đơn đầu vào mua của các đơn vị đã bỏ địa chỉ kinh doanh hoặc tạm ngừng hoạt động nhằm tránh rủi ro bị xuất toán chi phí và không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế và người nộp thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu các bên liên quan nghiêm túc triển khai các nội dung sau:
- Đối với Cục Thuế các địa phương: Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn trực tiếp cho người nộp thuế trên địa bàn quản lý; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về thuế và hóa đơn.
- Đối với người nộp thuế: Cần chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ đầu vào và đầu ra; thực hiện kê khai, nộp thuế đúng thời hạn quy định để tránh phát sinh tiền chậm nộp và các chế tài xử phạt hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3605/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2008 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Gia Lai; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 111CT/TCKT ngày 14/8/2008; công văn số 51CT/TCKT ngày 23/4/2008 của Công ty cổ phần Sông Đà 6 hỏi về chính sách thuế GTGT áp dụng đối với hoạt động cung ứng hàng hóa tại công trình thủy điện Xêkaman 3 tại Lào, về việc này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo trình bày tại công văn 111CT/TCKT ngày 14/8/2008 thì: Công ty Sông Đà 6 sử dụng các nguyên vật liệu đã được các doanh nghiệp trong nước chuyển sang Lào như xi măng, phụ gia, cát (theo Hơp đồng mua bán với Công ty) kết hợp với chi phí nhân công, máy thi công, các chi phí khác để sản xuất ra vữa bê tông thương phẩm, sản xuất đá dăm thành phẩm bán cho các nhà thầu phụ tại Lào.
Như vậy hoạt động sản xuất ra vữa bê tông thương phẩm, sản xuất đá dăm thành phẩm là được thực hiện trên lãnh thổ Lào; việc chuyển giao vữa bê tông thương phẩm, đá dăm thành phẩm từ Công ty cổ phần Sông Đà 6 cho các nhà thầu phụ khác tham gia xây dựng công trình thủy điện Xêkaman được diễn ra trên lãnh thổ Lào.. Doanh thu thu được không phát sinh tại Việt Nam vì vậy không áp dụng thuế GTGT của Việt Nam mà áp dụng pháp luật thuế giá trị gia tăng của nước Lào.
Công ty CP Sông Đà 6 thực hiện lập hóa đơn để phản ánh phần doanh thu, chi phí hoạt động bán vữa bê tông thương phẩm, bán đá dăm thành phẩm cho các nhà thầu phụ tại Lào và thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm 5 công văn 11334/BTC-TCT của Bộ Tài chính. Thuế GTGT đầu vào của các chi phí liên quan đến hoạt động bán vữa bê tông thương phẩm, đá dăm thành phẩm cho các nhà thầu phụ khác không được khấu trừ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Quảng Nam, Cục thuế tỉnh Gia Lai biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3605/TCT-CS về việc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3605/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/09/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
