Giới thiệu về Công văn số 3583/TCT-TS
Công văn số 3583/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách lệ phí trước bạ đối với đất thuê. Văn bản này giải đáp các vướng mắc của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định đối tượng chịu lệ phí trước bạ, đối tượng miễn hoặc không thuộc diện chịu lệ phí trước bạ khi thực hiện các giao dịch thuê đất từ Nhà nước hoặc từ các tổ chức, cá nhân khác.
Quy định về đối tượng không chịu lệ phí trước bạ đối với đất thuê
Căn cứ theo các quy định pháp luật về lệ phí trước bạ hiện hành, Công văn số 3583/TCT-TS làm rõ các trường hợp đất thuê không thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ bao gồm:
- Đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm: Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất và lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất hàng năm thì không phải nộp lệ phí trước bạ khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Đất thuê lại của tổ chức, cá nhân khác: Trường hợp người sử dụng đất thuê lại đất của các tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp (trừ trường hợp thuê lại đất trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất theo quy định riêng) thì giao dịch thuê này không thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ.
Quy định đối với đất thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê
Đối với trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, chính sách lệ phí trước bạ được áp dụng cụ thể như sau:
- Đất thuê của Nhà nước trả tiền một lần: Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê này theo quy định của Luật Đất đai, người thuê đất phải thực hiện nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất.
- Xác định giá tính lệ phí trước bạ: Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất thuê trả tiền một lần được xác định dựa trên giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ và thời hạn thuê đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Hướng dẫn thủ tục kê khai và nghĩa vụ của người nộp thuế
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật, Công văn số 3583/TCT-TS hướng dẫn người nộp thuế và cơ quan thuế thực hiện các bước sau:
- Kê khai lệ phí trước bạ: Người nộp thuế khi thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất thuê phải nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ theo mẫu quy định cùng với hồ sơ địa chính gửi đến cơ quan đăng ký đất đai.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xác định nghĩa vụ tài chính về lệ phí trước bạ của người nộp thuế. Trường hợp thuộc diện không phải nộp hoặc được miễn lệ phí trước bạ, cơ quan thuế ra thông báo xác nhận theo đúng quy định.
- Phối hợp liên ngành: Tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường để xác định chính xác hình thức thuê đất (trả tiền hàng năm hay trả tiền một lần) làm cơ sở tính thuế và lệ phí chính xác.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn số 3583/TCT-TS đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất thực hiện chính sách thuế trên toàn quốc, giúp:
- Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp và người dân khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai.
- Hạn chế tối đa việc áp dụng sai quy định, gây thất thu ngân sách nhà nước hoặc gây phiền hà cho người nộp thuế.
- Tạo môi trường pháp lý minh bạch, khuyến khích các hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh thông qua hình thức thuê đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3583/TCT-TS | Hà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2006 |
Kính gửi: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Nam Định
Trả lời công văn số 84/2006/CV-VPĐK ngày 30/8/2006 của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định về việc lệ phí trước bạ đối với đất thuê, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Theo Điều 111, 114 Luật Đất đai năm 2003 thì tổ chức, cá nhân sử dụng đất thuê không được trực tiếp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhưng được bán tài sản, thế chấp, bảo lãnh tài sản gắn liền với đất, cho thuê lại đất như tổ chức cá nhân được giao đất.
Mặt khác, theo Khoản 1, Điều 41 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai thì: "1… Mọi người sử dụng đất đều được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này". Theo đó, đất được Nhà nước cho thuê thuộc diện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2. Theo Điểm 1, Mục I, II, Phần I Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ thì: đất là đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ. Tổ chức, cá nhân có tài sản là đất phải nộp lệ phí trước bạ trước khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Bởi vậy, trường hợp đất thuê có đăng ký quyền sử dụng đất thì phải thực hiện quyền và nghĩa vụ theo Điều 105, 107 Luật Đất đai và phải nộp Lệ phí trước bạ trước khi đăng ký quyền sử dụng đất theo hướng dẫn tại Thông tư số 95/2005/TT-BTC (kể cả tổ chức kinh tế thuê đất hàng năm). Việc xác định số tiền lệ phí trước bạ phải nộp tính trên cơ sở diện tích đất thuê và giá 1m2 đất do UBND tỉnh quy định theo hướng dẫn tại Khoản 1, Mục I, Phần II Thông tư số 95/2005/TT-BTC./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3583/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc lệ phí trước bạ đối với đất thuê
- Số hiệu: 3583/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/09/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/09/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
