Công văn số 3582/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc thực thi các chính sách ưu đãi đầu tư cho doanh nghiệp. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung dựa trên thông tin trích xuất từ phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản:
Thông tin tổng quan về văn bản- Tên văn bản: Công văn số 3582/TCT-CS về việc ưu đãi đầu tư.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc và thống nhất phương án áp dụng chính sách ưu đãi thuế, ưu đãi đầu tư đối với các dự án của doanh nghiệp.
Nội dung trích xuất tập trung vào việc định hình khung pháp lý, phạm vi và các điều kiện cơ bản để xác định quyền lợi ưu đãi đầu tư của người nộp thuế:
- Phần mở đầu: Nêu rõ căn cứ pháp lý ban hành công văn, mục đích giải quyết các kiến nghị của doanh nghiệp hoặc cục thuế địa phương nhằm đảm bảo việc thực thi chính sách ưu đãi đầu tư được đồng bộ, đúng quy định của pháp luật về thuế và đầu tư.
- Điều 1 - Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Xác định rõ giới hạn áp dụng của hướng dẫn đối với các dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng thuộc các lĩnh vực, địa bàn được khuyến khích đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Đầu tư.
- Điều 2 - Điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư: Quy định chi tiết các tiêu chí bắt buộc mà dự án đầu tư phải đáp ứng để được hưởng ưu đãi, bao gồm điều kiện về địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn, lĩnh vực ưu đãi đầu tư, quy mô vốn đầu tư tối thiểu hoặc số lượng lao động sử dụng thường xuyên.
- Điều 3 - Nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Làm rõ nguyên tắc ưu tiên áp dụng mức ưu đãi cao nhất nếu dự án đầu tư đồng thời thỏa mãn nhiều điều kiện ưu đãi khác nhau. Đồng thời, nhấn mạnh nguyên tắc tự khai, tự tính và tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp khi thực hiện kê khai ưu đãi thuế.
- Điều 4 - Các trường hợp không áp dụng hoặc hạn chế ưu đãi: Liệt kê cụ thể các trường hợp loại trừ, không được hưởng ưu đãi đầu tư (ví dụ: dự án khai thác khoáng sản, dự án sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không thuộc diện ưu đãi, hoặc các trường hợp chuyển đổi sở hữu không làm thay đổi bản chất dự án cũ) nhằm ngăn chặn việc trục lợi chính sách.
Các điều khoản đầu tiên của Công văn số 3582/TCT-CS đóng vai trò là kim chỉ nam giúp doanh nghiệp tự rà soát, đối chiếu điều kiện thực tế của dự án đầu tư với quy định pháp luật. Việc nắm rõ từ Điều 1 đến Điều 4 giúp người nộp thuế hạn chế tối đa rủi ro pháp lý, tránh bị truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính do áp dụng sai chính sách ưu đãi đầu tư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3582/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Cà Mau
Trả lời công văn số 736/CT-TTrT ngày 17/6/2008 của Cục thuế tỉnh Cà Mau về việc xác định ưu đãi đầu tư, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại điểm 2 Phần H Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thuế trong việc giải quyết khiếu nại về thuế: “Cơ quan thuế kiểm tra phát hiện và kết luận có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế, xử lý vi phạm về thuế thì cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu hoặc hoàn trả số tiền thuế, tiền phạt tính không đúng trong thời hạn năm năm trở về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế”.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, cơ quan thuế chỉ thực hiện việc truy thu, hoàn trả thuế khi giải quyết đơn khiếu nại của người nộp thuế. Trường hợp qua kiểm tra việc chấp hành chính sách pháp luật thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế phát hiện trong các năm 2004, 2005, 2006 Công ty CP XNK Năm Căn không thực hiện việc tự kê khai để hưởng ưu đãi thuế thì không có căn cứ xem xét giải quyết và trong trường hợp này cơ quan thuế không thực hiện việc điều chỉnh lại theo quy định của pháp luật.
2. Tại điểm 5.1 Mục 1 Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế hướng dẫn: “Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế”
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, khi đoàn thanh tra Cục thuế tỉnh Cà Mau đến thanh tra tại Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn, Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn xin xác định lại phần ưu đãi do doanh thu xuất khẩu của năm 2006 thì Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3582/TCT-CS về việc ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3582/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/09/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/09/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
