Giới thiệu về Công văn số 3551/TCT-DNK
Công văn số 3551/TCT-DNK của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa. Văn bản này giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng luật thuế, xác định rõ nghĩa vụ thuế GTGT đầu ra cũng như nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với loại hình dịch vụ thương mại đặc thù này.
1. Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với hàng chuyển khẩu
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Tổng cục Thuế làm rõ bản chất và nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa chuyển khẩu như sau:
- Khái niệm hàng chuyển khẩu: Là hàng hóa được mua từ một quốc gia, vùng lãnh thổ để bán sang một quốc gia, vùng lãnh thổ khác ngoài Việt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
- Chính sách thuế áp dụng: Hàng hóa chuyển khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Quy định này áp dụng đối với cả trường hợp hàng hóa vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu (không qua cửa khẩu Việt Nam) và trường hợp hàng hóa có đi qua cửa khẩu Việt Nam nhưng được đưa vào kho ngoại quan, khu vực trung chuyển hàng hóa, không làm thủ tục nhập khẩu vào nội địa.
- Nghĩa vụ kê khai: Doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh chuyển khẩu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đầu ra đối với doanh thu phát sinh từ hoạt động này.
2. Nguyên tắc khấu trừ và hạch toán thuế GTGT đầu vào
Đối với các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động chuyển khẩu, doanh nghiệp cần tuân thủ nguyên tắc xử lý thuế GTGT đầu vào nghiêm ngặt:
- Không được khấu trừ thuế đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (như chi phí vận chuyển, bốc xếp, lưu kho, dịch vụ logistics phát sinh tại Việt Nam) phục vụ cho hoạt động kinh doanh hàng hóa chuyển khẩu không được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT.
- Hạch toán chi phí được trừ: Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nêu trên sẽ được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định.
- Trường hợp sản xuất kinh doanh hỗn hợp: Nếu doanh nghiệp vừa có hoạt động chịu thuế GTGT, vừa có hoạt động chuyển khẩu không chịu thuế GTGT thì phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ được phân bổ theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ.
3. Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đối với hoạt động chuyển khẩu
Để chứng minh hoạt động kinh doanh là chuyển khẩu hợp pháp và đủ điều kiện áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ, chứng từ bao gồm:
- Hợp đồng thương mại song phương: Hợp đồng mua hàng ký với thương nhân nước ngoài (bên bán) và hợp đồng bán hàng ký với thương nhân nước ngoài (bên mua).
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Hóa đơn của nhà cung cấp nước ngoài và hóa đơn do doanh nghiệp Việt Nam xuất cho khách hàng mua.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Chứng từ chuyển tiền thanh toán cho người bán nước ngoài và chứng từ nhận tiền thanh toán từ người mua nước ngoài, đảm bảo tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối.
- Chứng từ vận tải quốc tế: Vận đơn (Bill of Lading) hoặc các chứng từ vận chuyển khác thể hiện rõ hàng hóa được giao nhận ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc được lưu giữ tại kho ngoại quan, khu trung chuyển theo quy định pháp luật hải quan.
4. Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế:
- Phân biệt rõ ràng giữa hoạt động xuất khẩu (áp dụng thuế suất 0% và được khấu trừ thuế đầu vào) với hoạt động chuyển khẩu (không chịu thuế GTGT và không được khấu trừ thuế đầu vào). Việc kê khai nhầm lẫn giữa hai loại hình này có thể dẫn đến việc bị truy thu thuế và phạt chậm nộp.
- Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán chi tiết để theo dõi riêng doanh thu, chi phí của hoạt động chuyển khẩu nhằm phục vụ công tác phân bổ thuế GTGT đầu vào chính xác và giải trình số liệu khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3551/TCT-DNK | Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2005 |
| Kính gửi : | Công ty TNHH Sachi |
Trả lời công văn số 1509/CV/SCI ngày 15/9/2005 của Công ty TNHH SACHI hỏi về thuế GTGT đối với hàng chuyển khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 22, Mục II, Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng thì:
Hàng chuyển khẩu thực hiện đúng quy định tại Quy chế kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 1311/1998/QĐ-BTM ngày 31/10/1998 của Bộ trưởng Bộ Thương mại thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT kể cả trường hợp Công ty ký hợp đồng mua bán với thương nhân nước xuất khẩu và hợp đồng bán hàng với thương nhân nước nhập khẩu theo giá khác nhau.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 1311/1998/QĐ-BTM về Quy chế kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu và Quy chế kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3551/TCT-DNK của Tổng cục Thuế về thuế GTGT đối với hàng chuyển khẩu
- Số hiệu: 3551/TCT-DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/10/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
