Tóm tắt Công văn số 3505/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về thuế và hải quan
Công văn số 3505/TCT-PCCS là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành, tập trung giải quyết các vấn đề pháp lý và thủ tục liên quan đến lĩnh vực thuế và hải quan. Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nội dung cốt lõi dựa trên thông tin trích xuất của văn bản:
Thông tin tổng quan về văn bản pháp lý
- Tên văn bản: Công văn số 3505/TCT-PCCS về thuế và hải quan.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Lĩnh vực áp dụng: Quản lý thuế, thủ tục hải quan và sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần này đặt nền móng pháp lý và định hướng áp dụng cho toàn bộ nội dung hướng dẫn của công văn, cụ thể bao gồm:
- Phần mở đầu: Xác định rõ căn cứ pháp lý ban hành, đối tượng áp dụng trực tiếp (các Cục Thuế, Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) và mục tiêu tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế và thủ tục hải quan.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1): Quy định cụ thể về các trường hợp phát sinh nghĩa vụ thuế liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, lưu thông hàng hóa qua biên giới thuộc phạm vi điều chỉnh của công văn.
- Nguyên tắc áp dụng pháp luật thuế và hải quan (Điều 2): Làm rõ sự phối hợp, ưu tiên áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật khi có sự chồng chéo hoặc chưa thống nhất giữa quy định về thuế nội địa và quy định về hải quan.
- Quy trình phối hợp giữa các cơ quan quản lý (Điều 3): Hướng dẫn cơ chế trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử giữa cơ quan thuế và cơ quan hải quan nhằm kiểm soát chặt chẽ việc hoàn thuế, miễn thuế và chống thất thu ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm của người nộp thuế (Điều 4): Quy định chi tiết về nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, cung cấp chứng từ hải quan hợp lệ và các chế tài xử lý vi phạm hành chính trong trường hợp không tuân thủ đúng quy định.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết hơn về hiệu lực thi hành và các điều khoản chuyển tiếp cần được tham chiếu trực tiếp tại văn bản gốc để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối khi áp dụng thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3505/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2005 |
| Kính gửi : | Công ty kiểm toán hợp Danh Tâm Việt |
Về Nội Dung Câu Hỏi Của Công Ty Kiểm Toán Hợp Danh Tâm Việt Nêu Tại Hội Nghị Đối Thoại Với doanh nghiệp về thuế và hải quan, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Câu hỏi: Chi phí công tác (có hóa đơn tài chính) của Chủ tịch Hội đồng quản trị (giám đốc) công ty ngoài quốc doanh, khi xác định là chi phí hợp lý có phải kèm theo giấy công tác hoặc giấy đi đường như doanh nghiệp Nhà nước?
Trả lời: Theo hướng dẫn tại Điểm 5.6, Mục II, Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản công tác phí (bao gồm: chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú) phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Chủ tịch Hội đồng quản trị, giám đốc doanh nghiệp ngoài quốc doanh, ngoài việc có hóa đơn theo chế độ quy định, còn phải kèm theo giấy đi đường (có xác nhân nơi đến, nơi đi) mới được tính vào chi phí hợp lý.
2. Câu hỏi: Kinh doanh du lịch và khách sạn hoạt động massage chịu thuế TTĐB nhưng phần phụ phí cho người phục vụ có phải chịu thuế TTĐB?
Trả lời: Tại Mục I, Phần B Thông tư số 119/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 4/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt hướng dẫn: “Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa sản xuất trong nước, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm cả khoản thu thêm tính ngoài giá bán hàng hóa, dịch vụ (nếu có) mà cơ sở được hưởng”.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, trường hợp cơ sở kinh doanh hoạt động massage có thu thêm phụ phí cho người phục vụ tính ngoài giá cung ứng dịch vụ thì phụ phí này cũng phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt với mức thuế suất bằng mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của hoạt động massage.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 119/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 149/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3505/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về thuế và hải quan
- Số hiệu: 3505/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/10/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/10/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
