Tóm tắt Công văn số 3503/TCT-TS về việc xác định diện tích tính thuế nhà đất
Công văn số 3503/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương nhằm thống nhất phương pháp xác định diện tích đất chịu thuế. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế trong quá trình tính thuế nhà, đất, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế và đất đai.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về xác định diện tích tính thuế
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế nhà đất, Tổng cục Thuế đưa ra các nguyên tắc xác định diện tích tính thuế cụ thể như sau:
- Xác định diện tích đất thực tế sử dụng: Diện tích đất tính thuế được xác định dựa trên diện tích đất thực tế mà người nộp thuế đang sử dụng. Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để đối chiếu giữa diện tích trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và diện tích thực tế nhằm áp dụng mức thuế chính xác.
- Xử lý trường hợp diện tích đất có sự chênh lệch: Đối với các trường hợp có sự chênh lệch giữa diện tích đất ghi trên giấy tờ pháp lý (sổ đỏ, sổ hồng) và diện tích đo đạc thực tế đang sử dụng, công văn hướng dẫn nguyên tắc xử lý cụ thể để làm căn cứ tính thuế, tránh thất thu ngân sách đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
- Xác định diện tích đối với đất ở và đất sản xuất kinh doanh: Hướng dẫn chi tiết cách phân bổ và xác định diện tích tính thuế đối với các thửa đất hỗn hợp, vừa dùng làm đất ở, vừa dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc các mục đích công cộng khác.
- Phối hợp liên ngành trong quản lý dữ liệu đất đai: Tăng cường sự phối hợp, chia sẻ thông tin giữa cơ quan Thuế và cơ quan Văn phòng Đăng ký Đất đai nhằm cập nhật kịp thời các biến động về diện tích, mục đích sử dụng đất của người nộp thuế vào hệ thống quản lý thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 3503/TCT-TS là công cụ hướng dẫn thiết thực giúp các Chi cục Thuế tháo gỡ khó khăn trong việc áp thuế đối với những trường hợp đất đai có nguồn gốc phức tạp hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc xác định rõ ràng diện tích tính thuế giúp hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu nại từ phía người dân, đồng thời nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế nhà đất tại các địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3503/TCT-TS | Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2006 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh
Trả lời Công văn số 1244/CT-THDT ngày 21/07/2006 của Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh về việc xác định diện tính thuế nhà đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Căn cứ Điều 1 Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Pháp lệnh thuế nhà, đất thì: Đối tượng chịu thuế nhà đất là “toàn bộ diện tích đất ở, đất xây dựng công trình”; Tại Khoản 1, Mục I Thông tư số 83 TC/TCT ngày 07/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP thì: “Đất ở là đất thuộc khu dân cư ở các thành thị và nông thôn bao gồm: đất đã xây cất nhà (kể cả mặt sông, hồ, ao, kênh rạch làm nhà nổi cố định), đất làm vườn, làm ao, làm đường đi, làm sân, hay bỏ trống quanh nhà, trừ diện tích đất đã nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp; kể cả đất đã được cấp giấy phép, nhưng chưa xây dựng nhà ở.”
Theo đó, toàn bộ diện tích trong khuôn viên đất ở của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật đất đai 2003 đều phải nộp thuế nhà, đất. Việc cho “trừ diện tích đất đã nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp” là để tránh việc thu thuế trùng. Trường hợp, năm 2005 hộ gia đình, cá nhân chưa nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất vườn, ao trong khuôn viên có nhà ở thì phải nộp thuế nhà đất.
2. Việc xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn ao thực hiện theo Điều 87 Luật đất đai năm 2003.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường ở địa phương, căn cứ vào nguồn gốc đất của từng hộ gia đình, cá nhân và đối chiếu với quy định tại Điều 87 Luật đất đai để xác định diện tích đất ở (kể cả vườn ao được xác định thuộc đất ở) và thực hiện tính thuế nhà đất trên toàn bộ diện tích đất được xác định là đất ở; Đối với đất vườn, ao không được xác định là đất ở theo Điều 87 Luật đất đai thì không thu thuế nhà đất (trường hợp này khi chuyển Mục đích sang đất ở thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất).
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3503/TCT-TS về việc xác định diện tính thuế nhà đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3503/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/09/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/09/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
