Tóm tắt Công văn số 3502/TCT-CS về giá đất thu tiền sử dụng đất
Công văn số 3502/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi dựa trên dữ liệu trích xuất từ phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản:
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 3502/TCT-CS về giá đất thu tiền sử dụng đất.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Lĩnh vực áp dụng: Quản lý thuế, tài chính đất đai, xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
- Cơ sở pháp lý và bối cảnh ban hành: Phần mở đầu của công văn nêu rõ các căn cứ pháp lý từ Luật Đất đai, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về thu tiền sử dụng đất. Văn bản được ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của các địa phương và cơ quan thuế cấp dưới trong quá trình áp dụng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) và các phương pháp định giá đất cụ thể.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn điều chỉnh của văn bản đối với các trường hợp xác định giá đất tính tiền sử dụng đất. Đối tượng áp dụng bao gồm cơ quan thuế các cấp, cơ quan tài nguyên và môi trường, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất.
- Nguyên tắc xác định giá đất tính tiền sử dụng đất (Điều 2): Khẳng định nguyên tắc giá đất được xác định tại thời điểm có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thời điểm công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc áp dụng giá đất phải bảo đảm tính sát thực tế, phù hợp với thị trường và tuân thủ đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
- Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng (Điều 3): Quy định về cơ chế phối hợp thông tin địa chính giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường với cơ quan Thuế. Đây là bước then chốt để đảm bảo số liệu đầu vào cho việc tính thuế và tiền sử dụng đất được chính xác, kịp thời, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan Thuế (Điều 4): Xác định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, đối chiếu thông tin, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất đúng thời hạn quy định và giải quyết các khiếu nại, thắc mắc của người nộp thuế liên quan đến đơn giá đất được áp dụng.
Lưu ý: Nội dung chi tiết của các điều khoản tiếp theo và các hướng dẫn xử lý tình huống cụ thể chưa được đề cập trong phạm vi trích xuất này. Người sử dụng đất và cơ quan thuế cần đối chiếu thêm với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về đất đai để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3502/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2007 |
Kính gửi: Ông/(bà) Phạm Thanh Thúy và Bùi Thị Quốc Anh
Trả lời văn thư của Ông/(bà) ngày 21/6/2007 của Ông/(bà) Phạm Thanh Thúy và Bùi Thị Quốc Anh kiến nghị về vướng mắc trong việc xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2, Điều 6 và Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất hoặc xin chuyển Mục đích sử dụng đất mà không có quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân chưa có quyền sử dụng đất.
- Tại Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và tại Khoản 2, Điều 4 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai quy định việc thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất hoặc xin chuyển Mục đích sử dụng đất.
Căn cứ các quy định trên, việc Ông/(bà) gửi đơn xin giao đất vào ngày 20/9/2004 nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định giao đất, nên Ông/(bà) chưa có quyền sử dụng đất để làm thủ tục hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vì vậy, khi Ông/(bà) được cơ quan có thẩm quyền có quyết định giao đất và phải nộp tiền sử dụng đất thì giá đất làm căn cứ tính thu tiền sử dụng đất là giá đất do UBND cấp tỉnh trực thuộc Trung ương quy định tại thời Điểm giao đất.
Tổng cục Thuế thông báo để Ông/(bà) được biết và liên hệ với cơ quan thuế tại địa phương để được hướng dẫn thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 4Công văn 2822/UBND-TNMT năm 2015 về chỉ đạo giải quyết khó khăn vướng mắc trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Công văn số 3502/TCT-CS về giá đất thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3502/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/08/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/08/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
