Giới thiệu chung về Công văn số 3484/TCT-CS
Công văn số 3484/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản hướng dẫn chi tiết về điều kiện áp dụng, phương thức phân bổ thu nhập ưu đãi và trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc tự xác định nghĩa vụ thuế, góp phần đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế trên toàn quốc.
Các nội dung trọng tâm và hướng dẫn chi tiết tại Công văn số 3484/TCT-CS
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp
- Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện đăng ký thuế, nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế thì doanh nghiệp phải chủ động hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế (bao gồm mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế).
- Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được khoản thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi, phần thu nhập này sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu của doanh nghiệp, hoặc theo tỷ lệ chi phí được trừ của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế trên tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Điều kiện xác định dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng
- Dự án đầu tư mới: Là dự án được thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang hoạt động của doanh nghiệp. Dự án đầu tư mới phải được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư để làm căn cứ xét hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Dự án đầu tư mở rộng: Là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động nhằm mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng một trong các tiêu chí về giá trị tài sản cố định tăng thêm, tỷ lệ tăng công suất thiết kế hoặc tỷ lệ vốn đầu tư tăng thêm theo quy định của Luật Thuế TNDN để được lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động hoặc hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng riêng biệt.
- Hướng dẫn về ưu đãi thuế theo địa bàn và lĩnh vực ưu đãi
- Ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn khó khăn, hoặc tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao được áp dụng nghiêm ngặt theo đúng danh mục địa bàn ưu đãi quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN hiện hành.
- Đối với các lĩnh vực ưu đãi đầu tư đặc thù như công nghệ cao, bảo vệ môi trường, sản xuất phần mềm, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, chứng nhận chuyên ngành của các Bộ, ngành quản lý trực tiếp để đủ điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế tương ứng.
- Trách nhiệm tự xác định và kê khai của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển từ các năm trước để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Cơ quan thuế sẽ thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã nộp hồ sơ quyết toán thuế. Trường hợp qua thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện hưởng ưu đãi hoặc xác định sai mức ưu đãi, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu số thuế TNDN chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo đúng quy định của pháp luật.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý khi áp dụng
Công văn số 3484/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình thụ hưởng chính sách ưu đãi thuế TNDN. Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tránh các rủi ro pháp lý phát sinh, doanh nghiệp cần chủ động rà soát các điều kiện thực tế của dự án đầu tư, hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán và lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý liên quan để sẵn sàng giải trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3484/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 9091/CT-HTr ngày 06/7/2007 của Cục thuế thành phố Hà Nội hỏi về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 2 công văn số 3571 TC/TCT ngày 29/3/2005 của Bộ Tài chính về ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển nhà có hướng dẫn: “Doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành Công ty cổ phần được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế TNDN theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước nhưng không cần làm thủ tục cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần cũng được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế TNDN bao gồm cả thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất đối với đất được Nhà nước giao có quyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2004 để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển nhà”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì trường hợp của Công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đồng ý về việc cho Công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng được chuyển đổi Mục đích 1.890m2 đất tại phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân để đầu tư xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng văn phòng làm việc kết hợp nhà ở để bán tại thời Điểm sau ngày 01/01/2004 (theo Quyết định số 5326/QĐ-UB ngày 25/8/2004). Do đó Công ty không được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3484/TCT-CS về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3484/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/08/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/08/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
