Tóm tắt Công văn số 3449/TCT-TS về chính sách thu liên quan đến đất đai
Công văn số 3449/TCT-TS của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác về đất đai của cá nhân. Dưới đây là tổng hợp các nội dung trọng tâm dựa trên thông tin văn bản:
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 3449/TCT-TS về chính sách thu liên quan đến đất đai.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Nội dung điều chỉnh: Giải quyết các chính sách thu, nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với trường hợp cụ thể của cá nhân theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật quản lý thuế hiện hành.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thu liên quan đến đất đai
Dựa trên tính chất pháp lý của các công văn hướng dẫn từ Tổng cục Thuế về chính sách thu đất đai, các nội dung cốt lõi xoay quanh các vấn đề sau:
- Xác định nghĩa vụ tài chính đất đai: Hướng dẫn cách tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ hoặc thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với trường hợp của cá nhân được cơ quan nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
- Thời điểm tính tiền sử dụng đất: Xác định mốc thời gian áp dụng giá đất để tính thu tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Đất đai và các Nghị định hướng dẫn thi hành tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính.
- Hồ sơ và thủ tục hành chính: Quy định về việc nộp hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường trong việc luân chuyển hồ sơ địa chính của người nộp thuế.
- Giải quyết vướng mắc và ưu đãi thuế: Đưa ra hướng xử lý cụ thể đối với các trường hợp chậm nộp, miễn giảm tiền sử dụng đất hoặc các ưu đãi tài chính về đất đai mà cá nhân được hưởng theo quy định pháp luật.
Lưu ý: Nội dung chi tiết của Công văn số 3449/TCT-TS được áp dụng trực tiếp cho trường hợp cụ thể được nêu trong văn bản và là căn cứ tham chiếu quan trọng cho các chi cục thuế địa phương khi giải quyết các hồ sơ có tính chất tương tự.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3449/TCT-TS | Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2005 |
| Kính gửi : | Ông Nguyễn Công Trí. |
Tổng cục Thuế nhận được phiếu chuyển trả lời thư bạn đọc số 38/TCT-TCTNN ngày 16/9/2005 của Tạp chí Thuế nhà nước về chính sách thu liên quan đến đất đai của Ông, về vấn đề này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại điểm 3, công văn số 723 TC/TCT ngày 19/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “không phải nộp tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cán bộ, công nhân viên quốc phòng, an ninh được các cơ quan, đơn vị quốc phòng công an phân chia đất ở trước ngày 15/10/1993 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép hợp thức hóa quyền sử dụng đất...”.
2. Tại khoản 1, Điều 12 Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đât và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất quy định: “Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền sử dụng đất (gọi chung là người chuyển quyền sử dụng đất) có trách nhiệm nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất theo thông bóa của cơ quan thuế... Người nhận chuyển quyền sử dụng đất có thể thỏa thuận nộp thuế thay cho người chuyển quyền sử dụng đất. Trong trường hợp này người nhận chuyển quyền sử dụng đất có trách nhiệm kê khai và nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất”.
Căn cứ vào các quy định trên đây thì trường hợp đất của các hộ gia đình cán bộ, công nhân viên quốc phòng được các đơn vị quốc phòng phân chia đất ở trước ngày 15/10/1993, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hợp thức hóa quyền sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất theo điểm a, khoản 4, Điều 3 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, khi ông Nguyễn Hữu Vương chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho Ông Trí từ sau ngày 1/7/1994 (ngày Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực thi hành) thì Ông Nguyễn Hữu Vương thuộc đối tượng phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Trường hợp Ông Trí thỏa thuận nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất thay cho Ông Vương thì Ông Trí có trách nhiệm kê khai và nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Tổng cục Thuế thông áo để Ông Nguyễn Công Trí được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3449/TCT-TS của Tổng cục Thuế về chính sách thu liên quan đến đất đai của Ông
- Số hiệu: 3449/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/10/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
